Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ năm 2026 được tính như thế nào?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ năm 2026 được tính như thế nào? 07 điểm thay đổi mới cần lưu ý theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành?

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ năm 2026 được tính như thế nào?

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ năm 2026 theo quy định hiện hành cụ thể như sau:

(1) Mức đóng BHXH bắt buộc 2026

Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng BHXH 2026 bắt buộc bao gồm:

– 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

– 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động và doanh nghiệp như sau:

Mức đóng BHXH 2026 (bắt buộc) = Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 x Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng tham gia

Tỷ lệ đóng

Quỹ

Đối tượng đóng

Căn cứ pháp lý

Phần đóng của Người lao động

Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

8%

Hưu trí và Tử tuất

Người lao động

khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

22%

Hưu trí và Tử tuất

Người lao động

khoản 2 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Vợ/chồng của thành viên cơ quan đại diện ở nước ngoài

22%

Hưu trí và Tử tuất

Đồng qua cơ quan, tổ chức quản lý

khoản 3 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương

25%

Ốm đau và Thai sản, Hưu trí và Tử tuất

Tự động

khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Phần đóng của Người sử dụng lao động

Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

3%

Ốm đau và Thai sản

Người sử dụng lao động

khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên hưởng sinh hoạt phí (bao gồm cả Dân quân thường trực)

22%

Hưu trí và Tử tuất

Người sử dụng lao động (Bộ Quốc phòng/Bộ Công an/Ngân sách địa phương)

khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP

Lưu ý:

– Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (quy định mức tham chiếu sẽ được giải thích ở nội dung dưới đây)

– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường (theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)

Ngoài ra, từ 2026, Mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

(2) Mức đóng bảo hiểm y tế 2026

Mức đóng bảo hiểm y tế 2026 của người lao động và doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT của NLĐ bằng 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Theo đó mức đóng BHYT 2026 của người lao động – đối tượng được quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, số 51/2024/QH15 được xác định theo nguyên tắc sau:

– Mức đóng BHYT 2026: Bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (hoặc mức lương cơ sở, 50% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong những trường hợp cụ thể nêu trên), trong đó tỷ lệ đóng:

+ Người sử dụng lao động: 2/3 Mức đóng – tương ứng 3%

+ Người lao động: 1/3 Mức đóng – tương ứng 1,5%

(3) Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp 2026

Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp 2026 của người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 như sau:

– Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

– Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(4) Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2026 của người lao động

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc 2026 của người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP như sau:

– Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo một trong các mức sau:

+ Mức đóng bình thường bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Mức đóng bằng 0,3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP.

Như vậy, từ những căn cứ trên m ức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ từ năm 2026 được quy định như sau:

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

Lưu ý:

– Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 trên áp dụng cho người lao động Việt Nam.

– Người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm 2025.

MỚI: Cập nhật giá xăng dầu 6h00 ngày 6/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

CẬP NHẬT: Chính thức đã có bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 6/4/2026?

07 điểm thay đổi mới cần lưu ý theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành?

Hiện hành, Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất là Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được ban hành ngày 26/9/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, chi tiết chính sách BHXH 2026: 07 điểm thay đổi mới cần lưu ý theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành cụ thể như sau:

STT

Nội dung

01

Tham gia BHXH từ 01/7/2026 sẽ không được rút BHXH 1 lần nếu không thuộc trường hợp quy định

Tại điểm đ khoản 1 Điều 70 và Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Người bắt đầu tham gia BHXH từ 01/7/2025 sau 12 tháng nghỉ việc, không tham gia BHXH và có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì không được rút BHXH một lần nữa

02

Thêm cơ hội hưởng lương hưu cho người đi xuất khẩu lao động

Tại khoản 4 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung quy định tính cộng gộp thời gian tham gia BHXH cả ở Việt Nam và nước ngoài cho người lao động

03

Đóng BHXH 15 năm cũng sẽ được hưởng lương hưu

Từ 01/7/2025 theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 , người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

04

Bổ sung cách tính mức hưởng lương hưu hàng tháng

Từ 01/7/2025 tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm cách tính mức hưởng lương hưu đối với lao động nam có thời gian tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm.

05

Giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Từ 01/7/2025 theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 , độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội của người lao động giảm xuống từ 80 tuổi còn 75 tuổi.

06

Tăng quyền lợi để khuyến khích người lao động hưởng lương hưu thay vì rút BHXH 1 lần

Từ 01/7/2025 NLĐ không hưởng BHXH 1 lần mà bảo lưu thời gian đóng để nhận các quyền lợi cao hơn khi tiếp tục tham gia BHXH và được hưởng lương hưu với điều kiện dễ dàng hơn

07

Tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đã bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu

• Từ đủ 75 tuổi trở lên

• Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

• Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

*Trên đây là thông tin chi tiết Chính sách BHXH 2026: 07 điểm thay đổi mới cần lưu ý theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành?

Thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân từ khi nào?

Ngày 04/08/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn về việc sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Căn cứ Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch cải cách thủ tục hành chính (TTHC) năm 2025; Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH bắt buộc; Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT);

Để thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia thông qua số Định danh cá nhân (ĐDCN), Căn cước công dân (CCCD) đảm bảo liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh) sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT.

Theo đó, hướng dẫn về mã số BHXH của người tham gia cụ thể:

Từ ngày 01/08/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.

Như vậy, từ 1/8/2025 thay thế mã số bảo hiểm xã hội bằng số định danh cá nhân.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm