Hướng dẫn nộp lại báo cáo tài chính cũ của những năm trước?
Xem thêm: Hướng dẫn cách làm tờ khai bổ sung 02 QTT-TNCN quyết toán thuế TNCN trên Dịch vụ công chi tiết 2026
Theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, doanh nghiệp được phép nộp lại (khai bổ sung) báo cáo tài chính (BCTC) của các năm trước nếu phát hiện có sai sót, trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Cụ thể hướng dẫn nộp lại báo cáo tài chính cũ của những năm trước phải thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước:
Bước 1: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công:
Bước 2: Vào mục [Tra cứu hồ sơ] => Chọn [Tra cứu hồ sơ đã nộp]
Bước 3: Chọn tab [Tra cứu hồ sơ đã nộp trên thuế điện tử]
Lúc này màn hình hiển thị như sau:
Bước 4: Chọn thời gian tra cứu
Ví dụ: Người nộp thuế cần tra cứu hồ sơ năm 2024 (tức nộp vào tháng 3 năm 2025) thì chọn khung thời gian tháng 3/2025.
Bước 5: Màn hình sẽ hiển thị tờ khai thuế đã nộp => Chọn nộp hồ sơ bổ sung
Bước 6: Chọn kê khai trực tuyến hoặc XML
Lưu ý: Nộp XML khi người nộp thuế đã kết xuất tờ khai bổ sung trên phần mềm HTKK
Bước 7: Chọn tệp hồ sơ đã kết xuất trên phần mềm HTKK => Chọn Ký hồ sơ
Bước 8: Sau khi ký file thành công => Chọn [Tiếp tục]
Bước 9: Chọn báo cáo tài chính cần bổ sung => Chọn tệp để tải lên
Nếu bổ sung bản thuyết minh BCTC thì chọn thêm dòng và nhập tên Thuyết minh BCTC và tải tệp hồ sơ lên
Bước 10: Ký hồ sơ => Tiếp tục => Tiếp tục
Lưu ý: Hướng dẫn trên mang tính tham khảo, người nộp thuế có thể liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn phù hợp với tình hình doanh nghiệp chính xác nhất.
Hướng dẫn nộp lại báo cáo tài chính cũ của những năm trước?
Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 cụ thể như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
…
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án.
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này.
…
Theo quy định hiện hành tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn này là 10 năm.
Tuy nhiên, từ 01/7/2026 khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành thì thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế sẽ giảm xuống còn 05 năm.
Mức phạt khi chậm nộp hồ sơ thuế như thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, chậm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế cu thể như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học





