Tổng hợp một số nội dung Doanh nghiệp cần thực hiện năm 2026 theo Công văn 2611 TPHCM NVDTPC của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh?

Tổng hợp một số nội dung Doanh nghiệp cần thực hiện năm 2026 theo Công văn 2611 TPHCM NVDTPC của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh? Quy định việc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN ra sao?

Tổng hợp một số nội dung Doanh nghiệp cần thực hiện năm 2026 theo Công văn 2611 TPHCM NVDTPC của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh?

MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp

NÓNG: Chính thức giá xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 giảm đến 10.872 đồng/lít theo Công văn 2455

MỚI:

Giá xăng hôm nay ngày 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Giá dầu hôm nay ngày 10/4/2026 tăng hay giảm?

Bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 10/4/2026 như thế nào?

Giảm giá xăng dầu 10/4/2026 còn bao nhiêu? Giá xăng dầu hiện tại ngày mùng 10 tháng 4?

CẬP NHẬT:

Cập nhật giá xăng dầu 5h00 ngày 10/4/2026 một lít bao tiền?

Điều chỉnh giá xăng dầu từ 15h00 ngày 10/4/2026 giảm bao nhiêu nghìn một lít?

Giá xăng dầu ngày 10/4/2026 được điều chỉnh giảm như thế nào?

Toàn bộ bảng giá điều chỉnh xăng dầu hôm nay 10/4/2026 và ngày mai tại các cửa hàng bán lẻ Petrolimex, PVOIL, Mipec, Thalexim

Giá xăng mới được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cập nhật 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Ngày 20/3/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 2611/TPHCM-NVDTPC năm 2026 lưu ý một số nội dung doanh nghiệp cần thực hiện năm 2026.

Theo đó, nội dung t ổng hợp một số nội dung Doanh nghiệp cần thực hiện năm 2026 được nêu rõ tại Mục II Công văn 2611/TPHCM-NVDTPC năm 2026, cụ thể như sau:

(1) Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)

– Người nộp thuế thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp trên GTGT, phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định tại Luật thuế GTGT thì khai thuế GTGT theo tháng.

– Trường hợp người nộp thuế đáp ứng điều kiện khai thuế theo quý sau đây thì mới được khai thuế theo quý, cụ thể:

+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

– Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định như sau:

+ Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

+ Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý theo mẫu số 01/ĐKTĐKTT ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.

Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

+ Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

Người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

(2) Khai thuế thu nhập cá nhân tiền lương, tiền công

Người nộp thuế khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Người nộp thuế chỉ trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khẩu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.

Kể từ ngày 30/10/2022 Nghị định 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN.

(3) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

– Người nộp thuế kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

– Người nộp thuế kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

– Hồ sơ khai thuế SDĐPNN (áp dụng đối với tổ chức) mẫu số 02/TKSDĐPNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BТС.

– Thời hạn nộp thuế:

+ Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

+ Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

+ Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

(4) Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ:

Khi doanh nghiệp mới thành lập hoặc bắt đầu đưa tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khẩu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013.

Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản.

Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.

Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

(5) Đại lý thuế

Đại lý thuế cập nhật kiến thức cho nhân viên đại lý thuế đủ số giờ theo quy định tại các Điều 18,19, 20, 21 Thông tư 10/2021/TT-BTC. Đại lý thuế gửi báo cáo tình hình hoạt động của đại lý thuế theo mẫu 2.9 ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC, chậm nhất ngày 15/01 hàng năm.

(6) Sử dụng hóa đơn, chứng từ

Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).

Ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Ngoài các nội dung trên, Doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu tại Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Đồng thời, để các Doanh nghiệp kịp thời nắm bắt các chính sách thuế, phí, lệ phí trong quá trình thực hiện, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh liệt kê danh mục các chính sách tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Công văn.

Xem chi tiết tại Công văn 2611/TPHCM-NVDTPC năm 2026: Tải về

CẬP NHẬT: Bộ Nội vụ đã chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 -1 5 năm 2026 chính thức cho người lao động nghỉ tối đa 07 ngày

Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026?

Dưới đây là thông tin tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026 như sau:

STT

Công việc cần làm

Nội dung

Thời hạn

CSPL

1

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 3/2026

Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Thứ Năm, ngày 02/4/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý I/2026

Báo cáo theo quý của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.

Thứ Năm, ngày 09/4/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

3

Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Thứ Hai, ngày 20/4/2026

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

4

Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Thứ Hai, ngày 20/4/2026

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

5

Xây dựng kế hoạch năm 2026 và báo cáo thực hiện kế hoạch năm 2025 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm)

Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ sở phải xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, đăng ký với Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.

Thứ Tư, ngày 29/4/2026

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 25/2020/TT-BCT

6

Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó (đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm)

Trước ngày 30 tháng 4 năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó, gửi về Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.

Thứ Tư, ngày 29/4/2026

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 25/2020/TT-BCT.

7

Xây dựng, đăng ký kế hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng (đối với cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tiêu thụ điện từ 100.000 kWh trở lên/năm)

Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng, đăng ký kế hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng theo nội dung quy định tại Mẫu 1.5, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2020/TT-BCT gửi đến Sở Công Thương trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn.

Thứ Tư, ngày 29/4/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 25/2020/TT-BCT.

8

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 3/2026

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Thứ Năm, ngày 30/4/2026

Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024, khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.

*Trên đây là nội dung về Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026?

Quy định việc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như sau:

Xác định lỗ và chuyển lỗ

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;

b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.

b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;

b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Như vậy, xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:

– Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ.

– Doanh nghiệp được tạm thời chuyển lỗ khi xác định thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.

– Trong cùng một năm, lỗ giữa các quý được bù trừ với lãi của các quý tiếp theo; khi quyết toán, xác định lỗ cả năm để chuyển sang các năm sau.

– Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển; nếu phát sinh lỗ mới trong thời gian chuyển lỗ thì lỗ mới được chuyển riêng, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh.

– Trường hợp cơ quan kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ khác với doanh nghiệp kê khai thì thực hiện chuyển lỗ theo kết luận, vẫn đảm bảo thời hạn tối đa 05 năm. Hết thời hạn này, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: