Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử theo Công văn 2354?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về địa điểm nộp thuế, khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
…
Bên cạnh đó, vào ngày 14/4/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2354/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:
Theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cục Thuế đã xây dựng hệ thống mẫu biểu tờ khai đáp ứng yêu cầu về đơn giản hóa và ứng dụng chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thực hiện các thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế với với cơ quan thuế.
Như vậy, theo những quy định và hướng dẫn trên, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khai thuế bằng phương pháp điện tử, trừ những trường hợp sau:
– Thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:
+ Người cao tuổi
+ Người khuyết tật
+ Người thuộc diện bảo trợ xã hội
+ Người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Thuộc trường hợp bất khả kháng khác mà không thể thực hiện giao dịch điện tử
Chậm nộp tờ khai thuế do trang Dịch vụ công bị lỗi thì có bị phạt không?
Ngưỡng doanh thu nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Như vậy, theo quy định trên thì hộ kinh doanh cá sẽ thể sẽ phải nộp thuế TNCN khi có mức doanh thu hàng năm vượt mốc 500 triệu đồng.
Cá nhân có doanh thu trên 500 triệu/năm có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh không?
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Theo đó, pháp luật không có quy định ngưỡng doanh thu để đăng ký hộ kinh doanh. Vì vậy, việc đăng ký hộ kinh doanh tùy thuộc vào tính chất của hoạt động kinh doanh, không căn cứ vào mức doanh thu là trên 500 triệu hay dưới 500 triệu.
– Hộ kinh doanh sẽ do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
– Đồng thời, không phải đăng ký hộ kinh doanh đối với các trường hợp hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
– Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh nếu chưa đăng ký thành lập hộ kinh doanh (khoản 3 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
