Công văn 2395/CT-CS: Xi măng, clinker xi măng xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?
Căn cứ theo khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
…
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
…
Tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
…
14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
…
Đồng thời, tại điểm g khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
…
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
…
Đồng thời, vào ngày 15/04/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 2395/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:
Việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xi măng, clinker xi măng xuất khẩu đã được quy định rõ tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đề nghị Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Việt Nam căn cứ các quy định trên để thực hiện theo đúng quy định.
< Tải về Công văn 2395/CT-CS năm 2026>
Mà theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP mặt hàng xi măng, Clinker xi măng xuất khẩu không nằm trong danh mục “Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phần khác” và “Tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành các sản phẩm khác” theo quy định của phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện áp dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định ư181/2025/NĐ-CP.
Như vậy, sản phẩm xi măng, Clinker xi măng xuất khẩu đang được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.
Hàng hóa được xác định thuế GTGT khi nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Vì vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
– Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
– Dịch vụ viễn thông;
– Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
– Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
– Hoạt động kinh doanh bất động sản;
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Khi nào không được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm:
– Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
– Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
– Dịch vụ cấp tín dụng.
– Chuyển nhượng vốn.
– Sản phẩm phái sinh.
– Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
– Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
– Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
– Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
– Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
