Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đã kê khai nộp thuế Quý 1/2026 dự kiến sẽ được hoàn trả số thuế đã nộp?
Vừa qua, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP (gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Tải về Dự thảo Nghị định
Cụ thể, tại Điều 3 Dự thảo Nghị định có quy định về hướng xử lý đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng đã kê khai, nộp thuế như sau:
Điều khoản thi hành
…
2. Quy định về chuyển tiếp
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
…
Ngày 24/04/2026, tiếp tục kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 có quy định sẽ bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng với hộ kinh doanh mà thay vào đó sẽ dựa theo mức quy định của Chính phủ.
Nghĩa là, nếu như Dự thảo nghị định trên được thông qua, ngưỡng chịu thuế mới của hộ kinh doanh sẽ là 1 tỷ.
Mặt khác, tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
…
2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
…
Theo quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNCN nhưng chưa đến mức nộp thuế thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Từ những hướng dẫn trên, những hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm đã kê khai nộp thuế Quý 1/2026 sẽ được hoàn trả số thuế đã nộp nếu như đề xuất được chấp nhận.
Việc hoàn trả số thuế đã nộp sẽ được thực hiện theo pháp luật quản lý thuế, cụ thể dựa vào khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế có khoản nộp thừa thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định pháp luật. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
Hộ kinh doanh muốn được hoàn thuế đối với số tiền nộp thừa thì hồ sơ cần có những gì?
Theo khoản 2 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với thuế và các khoản thu khác cụ thể như sau:
– Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
< Tải về mẫu số 01/DNXLNT>
– Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
– Các tài liệu kèm theo (nếu có).
Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định khi nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
…
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
…
Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
– Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
