Cài đặt ký số điện tử 1.2 mới nhất ở đâu? Hướng dẫn tải phần mềm ký số điện tử 1.2?
Hiện hành, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về thuế cập nhật phần mềm CTSigningHub là phần mềm hỗ trợ ký điện tử của Cục Thuế, phần mềm CTSigningHub mới nhất là phiên bản 1.2
Tải về Phần mềm ký số điện tử 1.2 mới nhất
Để cài đặt phần mềm ký số điện tử 1.2 người nộp thuế tham khảo hướng dẫn cài đặt dưới đây:
Bước 1: Người nộp thuế truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/trogiup/views
Bước 2: Trên thanh menu chọn tab Trợ giúp, chọn phần mềm hỗ trợ ký điện tử để tải về máy
Tham khảo link tải sau:
Bước 3: Giải nén file và cài đặt theo các bước sau:
Bước 4:: Cài đặt thành công, hiển thị icon sau:
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
– Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.
– Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
– Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.
Nội dung của chứng thư chữ ký số gồm những gì?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, nội dung của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
– Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
– Số hiệu chứng thư chữ ký số;
– Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
– Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
– Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
– Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
– Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
– Thuật toán khóa không đối xứng.
(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:
– Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
– Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
– Số hiệu chứng thư chữ ký số;
– Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
– Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
– Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
– Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
– Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
– Thuật toán khóa không đối xứng.
(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
– Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
– Tên của thuê bao;
– Số hiệu chứng thư chữ ký số;
– Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
– Khóa công khai của thuê bao;
– Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
– Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
– Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
– Thuật toán khóa không đối xứng.
Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.
Như vậy, theo quy định trên, nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số cụ thể như sau:
– Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
– Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP.




