Hộ kinh doanh có phải là doanh nghiệp không?
Để xác định được hộ kinh doanh có phải là doanh nghiệp không, trước tiên cần tìm hiểu về khái niệm của hộ kinh doanh và khái niệm của doanh nghiệp.
Hiện nay, chưa có khái niệm nào định nghĩa cho hộ kinh doanh, tuy nhiên căn cứ theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
…
Vậy có thể hiểu, hộ kinh doanh là tổ chức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh.
Còn khái niệm của doanh nghiệp căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được định nghĩa như sau;
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
…
Vậy doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Ngoài ra, quy định về mã số thuế hộ kinh doanh và mã số thuế doanh nghiệp như sau:
Theo điểm e khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định mã số thuế cấp cho hộ kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ kinh doanh.
Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp và tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
Từ các quy định nêu trên có thể thấy:
– Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch còn hộ kinh doanh là tổ chức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
– Mã số thuế doanh nghiệp là mã số doanh nghiệp không được cấp lại cho tổ chức hoặc cá nhân khác, còn mã số thuế hộ kinh doanh đồng thời là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ kinh doanh.
Đồng thời căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp, bao gồm:
(1) Công ty cổ phần
(2) Công ty TNHH một thành viên;
(3) Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
(4) Công ty hợp danh;
(5) Doanh nghiệp tư nhân;
Theo quy định trên thấy được, doanh nghiệp không có loại hình hộ kinh doanh.
Như vậy, từ các quy định nêu trên thì hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp.
Lưu ý: Nghị định 01/2021/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực và đang được thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
…
Đồng thời tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng quy định:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
…
Vì vậy, dựa theo các quy định trên, có thể thấy hiện nay hộ kinh doanh vẫn không phải là doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch. Còn hộ kinh doanh là tổ chức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
– Mã số thuế doanh nghiệp là mã số doanh nghiệp không được cấp lại cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Còn mã số thuế hộ kinh doanh đồng thời là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh có phải là doanh nghiệp không? (Hình ảnh từ Internet)
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Như đã đề cập tại mục trên, hiện nay Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay cụ thể như sau:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
