Hạn chót thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử cho cơ quan thuế mà hộ kinh doanh phải thực hiện theo Nghị định 68?
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
…
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo đó, hạn chót thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử cho cơ quan thuế mà hộ kinh doanh phải thực hiện như sau:
– Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 và có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống, phải gửi thông báo chậm nhất ngày 20/4/2026.
– Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP phải gửi thông báo kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Nhóm này bao gồm các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 và có doanh thu trên 500 triệu đồng.
– Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, việc thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử phải được gửi kèm theo thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Ngoài ra, trong trường hợp thay đổi thông tin số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo lại cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC có dạng như sau:
< Tải về mẫu 01/BK-STK – Mẫu bảng kê số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh>
|
MỚI: Cập nhật giá xăng dầu 6h00 ngày 6/4/2026 bao nhiêu tiền một lít? CẬP NHẬT: Chính thức đã có bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 6/4/2026? |
Năm 2026 hộ kinh doanh tính thuế như thế nào?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2025; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025; Thông tư 152/2025/TT-BTC, Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Đồng thời tại Tài liệu hướng dẫn ban hành kèm Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 Tải về hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 bao gồm: nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:
|
TT |
Mức doanh thu năm |
Hoá đơn điện tử |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
Mẫu sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC |
Kỳ kê khai |
Thời hạn kê khai |
|
1 |
<= 500 triệu đồng |
Không (chỉ khuyến khích) |
Miễn |
Miễn |
S1a-HKD |
Năm |
31/01 năm sau |
|
2 |
Trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ |
Không (chỉ khuyến khích) |
Doanh thu x Tỷ lệ (%) |
(Doanh thu – 500 triệu) * Tỷ lệ (%) Hoặc (Doanh thu – chi phí) * 15% |
S2a-HKD Hoặc 4 sổ như nhóm dưới |
Quý |
Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
|
3 |
Từ 1 tỷ đến 3 tỷ |
Bắt buộc |
Doanh thu x Tỷ lệ (%) |
(Doanh thu – 500 triệu) * Tỷ lệ (%) Hoặc (Doanh thu – chi phí) * 15% |
S2b-HKD S2c-HKD S2d-HKD S2e-HKD |
Quý |
Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
|
4 |
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ |
Bắt buộc |
Doanh thu x Tỷ lệ (%) |
(Doanh thu – chi phí) * 17% |
S2b-HKD S2c-HKD S2d-HKD S2e-HKD |
Quý |
Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
|
5 |
Trên 50 tỷ |
Bắt buộc |
Doanh thu x Tỷ lệ (%) |
(Doanh thu – chi phí) * 20% |
S2b-HKD S2c-HKD S2d-HKD S2e-HKD |
Tháng |
Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo |
Ghi chú: nếu Hộ kinh doanh có hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt, phí bảo vệ môi trường thì kê khai và nộp thuế theo quy định của Luật liên quan; Đồng thời ghi thêm sổ kế toán S3a-HKD.
Hộ kinh doanh nộp thuế theo mã chương 857 có đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
…
Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng.
Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:
|
Mã số |
Tên |
Ghi chú |
|
Chương thuộc cấp xã |
||
|
… |
… |
… |
|
857 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân” do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu. |
|
… |
… |
… |
Vì vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là 857.


