Gộp lương 2 tháng có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày
CHÍNH THỨC: Đã chốt phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ 10 3 và 30 4 1 5 năm 2026 được nghỉ liên tiếp đến 09 ngày
Đầu tiên, tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định Các khoản giảm trừ như sau:
Các khoản giảm trừ
…
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
…
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
…
Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, nếu người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Tương tự đối với giảm trừ cho bản thân cũng sẽ được tính theo tháng phát sinh thu nhập. Mỗi tháng sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Do mức giảm trừ được xác định theo số tháng phát sinh thu nhập thực tế.
Việc chi trả thu nhập theo từng tháng hay gộp nhiều tháng để trả một lần không làm thay đổi nguyên tắc xác định giảm trừ gia cảnh theo tháng.
Ví dụ: Anh A ký hợp đồng lao động từ tháng 1/2026 và làm đến hết tháng 12/2026. Do đó, anh A sẽ được giảm trừ từ tháng 1 đến tháng 12, tức 12 tháng. Như vậy, tổng giảm trừ của bản nhân anh A = 15.500.000 x 12 = 186.000.000 đồng. Tuy nhiên, không phải làm 12 tháng thì mới được giảm trừ 186 triệu mà khi quyết toán thuế TNCN, người lao động dù làm không tròn 12 tháng trong năm thì vẫn được tính giảm trừ trong năm 186 triệu, không xác định thực tế có làm việc tròn 12 tháng hay không.
Từ những căn cứ trên, nếu công ty gộp lương 2 tháng của người lao động để trả một lần có thể dẫn đến việc đóng thuế TNCN sẽ tăng so với những tháng khác do thu nhập đang gộp của 2 tháng. Tuy nhiên khi quyết toán thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh sẽ được tính theo số tháng phát sinh thu nhập thực tế nên số thuế phải nộp sẽ được xác định lại chính xác. Do đó, người lao động vẫn được tính giảm trừ gia cảnh cho cả 2 tháng, mỗi tháng 15,5 triệu đồng, không phụ thuộc vào việc chi trả gộp hay trả riêng từng tháng.
Như vậy, việc gộp lương 2 tháng sẽ làm tăng số thuế TNCN tạm khấu trừ, nhưng không làm tăng số thuế TNCN phải nộp thực tế vì khi thực hiện quyết toán thuế TNCN thì người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần đối với việc gộp lương 2 tháng.
Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là khi nào?
Hiện tại, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn rõ về thời điểm bắt đầu giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Vì vậy, có thể tham khảo theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định, cụ thể:
Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
…
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
…
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Theo quy định trên, giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc được tạm tính từ khi đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
Đặc biệt, khi người nộp thuế chưa tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công khi giảm trừ gia cảnh không còn mức cũ và biểu thuế lũy tiến cũng đã có sự thay đổi?
Đầu tiên, căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định hiệu lực thi hành sẽ bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mà tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Do đó, đối với mức giảm trừ gia cảnh hay biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiên công sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Dựa vào những quy định trên, cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công khi giảm trừ gia cảnh không còn mức cũ và biểu thuế lũy tiến cũng có sự thay đổi như sau:
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với tiền lương, tiền công như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công giống với ý chí của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
– Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
– Thuế suất thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần nêu trên.
|
Giả sử 1: Anh A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 4/2026 là 20 triệu đồng, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của anh A được tính như sau: – Thu nhập chịu thuế của anh A là 20 triệu đồng. – Anh A được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 20.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.100.000 đồng. Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 2.100.000 = 17.600.000 đồng – Thu nhập tính thuế của anh A là: 20.000.000 – 17.600.000 = 2.400.000 đồng Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%: 2.400.000 đồng × 5% = 120.000 đồng Như vậy, tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng 4/2026 = 120.000 đồng Thu nhập của anh A trong tháng 4/2026 sẽ là 19.880.000 đồng Giả sử 2: Chị A có 1 người phụ thuộc, nhận lương tháng 4/2026 là 40 triệu đồng, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của chị A được tính như sau: – Thu nhập chịu thuế của chị A là 40 triệu đồng. – Chị A được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng. Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 6.200.000 + 4.200.000 = 23.900.000 đồng – Thu nhập tính thuế của chị A là: 40.000.000 – 23.900.000 = 16.100.000 đồng Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%: 10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%: (16.100.000 đồng – 10.000.000 đồng) × 10% = 610.000 đồng Như vậy, tổng số thuế chị A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 610.000 đồng = 1.110.000 đồng Thu nhập của chị A trong tháng 4/2026 sẽ là 38.890.000 đồng |
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học
