Chính thức doanh nghiệp doanh thu 1 tỷ trở xuống được miễn thuế theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?
NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày
ĐÃ CÓ: Lịch hoán đổi ngày nghỉ lễ 2/9/2026 kéo dài kỳ nghỉ lễ liên tiếp 05 ngày cho người lao động cả nước
Chính thức ngày 29/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Tải về Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Cụ thể, tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về doanh nghiệp doanh thu 1 tỷ trở xuống như sau:
Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
– Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
– Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?
Các mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
– Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.
(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Tổng hợp một số chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần lưu ý?
Tính đến thời điểm 2026, đã có nhiều văn bản được ban hành và có hiệu lực quy định chính sách miễn thuế TNDN. Dưới đây là một số chính sách miễn thuế TNDN được tổng hợp tính đến năm 2026 cần lưu ý:
A. Chính sách miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Căn cứ tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định có 4 chính sách miễn thuế TNDN 2026, gồm:
(1) Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
– Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
– Thu nhập của doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp; thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn).
Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 5 năm tiếp theo.
(2) Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo
Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm; miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi; thực hiện tại địa bàn khó khăn; hoặc tại khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.
(3) Kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư đặc biệt
Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại (1)
(4) Cách xác định thời điểm tính miễn, giảm thuế
Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; nếu trong 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp các loại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp; nếu chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu có thu nhập, hoặc từ năm thứ 4 kể từ năm cấp nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế.
Trường hợp được cấp nhiều lần thì áp dụng theo lần cấp đầu tiên.
B. Quy định về mức miễn thuế đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
(1) Cách xác định thời gian miễn thuế
– Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.
– Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
– Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
(2) Ưu đãi sau thời gian miễn thuế
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định chung tại Mục 1.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
(3) Điều kiện và hạn chế áp dụng
Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:
– Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.
– Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
C. Chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập, như sau:
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Lưu ý: Chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

