Chế độ báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ ngày 01/05/2026?
Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định chế độ báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:
(1) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 19 Thông tư 33/2026/TT-BTC
(2) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính các thông tin sau đây:
– Báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo hoạt động hàng năm;
– Báo cáo về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại hàng năm theo quy định của pháp luật;
– Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước, kết quả và báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
– Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
(3) Thời hạn và phương thức gửi báo cáo
– Thời hạn gửi báo cáo tài chính hàng năm: trong thời hạn 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính,
– Thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư 33/2026/TT-BTC: ngay sau khi có báo cáo;
– Phương thức gửi báo cáo: gửi văn bản giấy hoặc gửi theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính.
(4) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và pháp luật về công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Lưu ý: Thông tư 33/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026.
Mục đích của bảo hiểm tiền gửi là gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định về mục đích của bảo hiểm tiền gửi như sau:
Mục đích của bảo hiểm tiền gửi
Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền; góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Như vậy, mục đích của bảo hiểm tiền gửi là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền; góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 có hiệu lực từ 01/05/2026
Công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất có bị xem là hành vi bị cấm không?
Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định các hành vi bi nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán, cụ thể như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.
Như vây, hành vi công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán.
