5 khoản tiền nghỉ việc người lao động sẽ được nhận trong năm 2025?
(1) Khoản tiền thứ nhất là trợ cấp thôi việc
Căn cứ theo điều 46 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau
Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, người lao động nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian làm việc thực tế từ đủ 12 tháng trở lên thì sẽ được hưởng khoản trợ cấp thôi việc.
Mức trợ cấp thôi việc này sẽ được tính như sau: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu. Trong đó, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
(2) Khoản tiền thứ hai là trợ cấp mất việc làm
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 về trợ cấp mất việc làm như sau:
Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người lao động nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian làm việc thực tế từ đủ 12 tháng trở lên thì sẽ được hưởng khoản trợ cấp mất việc làm.
Mức trợ cấp mất việc này sẽ được tính như sau: Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Trong đó, Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
(3) Khoản tiền thứ ba là trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ vào quy định tại điều Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về việc hưởng mức trợ cấp thất nghiệp này như sau:
Hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
…
Đồng thời, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 cũng quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:
Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
…
The đó, mức trợ cấp không phải do người sử dụng lao động trả mà do trung dịch vụ việc làm chi trả. Người lao động được hưởng mước trợ cấp thất nghiệp này nếu trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
Mức trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc
Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
(4) Khoản tiền thứ tư là tiền lương những ngày làm việc chưa được thanh toán
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sả
…
Theo đó, trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, thì người lao động sẽ được nhận khoản tiền lương của những ngày làm việc mà chưa được thanh toán.
(5) Khoản tiền thứ năm là tiền lương những ngày nghỉ phép năm còn lại
Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm như sau:
Nghỉ hằng năm
…
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
…
Theo quy định trên, nếu nghỉ việc thì người lao động sẽ được nhận khoản tiền của những ngày nghỉ phép hằng năm mà người lao động chưa được nghỉ.
Tổng kết lại, có 5 khoản tiền mà người lao động được nhận khi nghỉ việc trong năm 2025 là trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, trợ cấp thất nghiệp, tiền lương những ngày làm việc chưa được chi trả và tiền những ngày nghỉ phép trong năm mà người lao động chưa nghỉ.
Tổ chức, cá nhân nào sẽ chi trả tiền trợ cấp cho người lao động nghỉ việc?
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tiền lương những ngày làm việc chưa được thanh toán và tiền lương những ngày nghỉ phép năm còn lại thì cá nhân, tổ chức sử dụng lao động sẽ chi trả cho người lao động nghỉ việc.
Đối với trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2015, trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập sẽ là tổ chức chi trả mức trợ cấp này cho người lao động nghỉ việc.
Nhận trợ cấp sau thất nghiệp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về những khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông 111/2013/TT-BTC, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không phải là thu nhập chịu thuế.
Vậy nên, cá nhân nhận trợ cấp sau thất nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

