
Điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Tìm hiểu quy định mới về người phụ thuộc từ 01/7/2026: đăng ký, đối tượng, thu nhập tối đa, hồ sơ và thủ tục gộp theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đáng chú ý?
Điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đáng chú ý Dưới đây là một số điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đáng chú ý
Dưới đây là một số điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC Tải về đáng chú ý:
(1) Quy định mới về thời hạn đăng ký người phụ thuộc từ 1/7/2026
Tại Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
...
Theo đó, quy định mới về thời hạn đăng ký người phụ thuộc từ 1/7/2026, cụ thể như sau:
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
(2) Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026
Căn cứ tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.
Trước đây, khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh khi “bị khuyết tật không có khả năng lao động.”
Theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đối tượng được giảm trừ gia cảnh bổ sung cho con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người khuyết tật;
- Người không có khả năng lao động.
(3) Nâng mức thu nhập người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC Tải về, mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm kê khai trung thực, đúng về thu nhập của người phụ thuộc. Nếu cơ quan thuế phát hiện kê khai sai sẽ xử lý theo quy định pháp luật.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, mức thu nhập bình quân tháng trong năm của người phụ thuộc được quy định không vượt quá 3 triệu đồng theo Thông tư 87/2026/TT-BTC.
*Lưu ý:
- Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Đối với cá nhân cư trú, mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc áp dụng từ ngày 01/01/2026 là 3 triệu đồng.
Trước đó, tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. |
(4) Quy định chi tiết hồ sơ xác định người phụ thuộc tương ứng với từng nhóm đối tượng thay vì quy định chung
Tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết hồ sơ xác định người phụ thuộc tương ứng với từng nhóm đối tượng thay vì quy định chung như sau:
Người phụ thuộc | Hồ sơ chứng minh |
Con đẻ | Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ với con; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp). |
Con nuôi | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Con riêng của vợ hoặc chồng | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người khuyết tật | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc học phổ thông | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học tập. |
Vợ hoặc chồng | Bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh quan hệ vợ chồng. |
Cha mẹ của người nộp thuế | Tùy từng trường hợp (cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế), hồ sơ gồm bản chụp thẻ Căn cước và các giấy tờ chứng minh quan hệ như Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác theo quy định. |
Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng | Bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ và giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có). |
Người phụ thuộc không có khả năng lao động | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với từng đối tượng nêu trên, phải có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật. |
Tiếp tục cập nhật.

Điểm mới về quy định người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đáng chú ý?
Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Quy định về giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản [1] phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026
Theo quy định tại Mục 2 Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Theo đó, theo quy định Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 và Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế đã bãi bỏ Mục 9.11 thủ tục hành chính riêng về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Đồng thời, theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn từ 14/2/2026 thực hiện việc gộp thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu. (theo quy định tại Mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
So sánh quy định cũ/mới về thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
NHƯ VẬY,để giảm bớt thủ tục hành chính từ 14/2/2026 bãi bỏ thủ tục hành chính riêng về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện việc gộp thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu. |
Việc gộp thủ tục hành chính này sẽ giúp người nộp thuế không gặp khó khăn trong khai, tính, nộp thuế, đồng thời tránh việc kê khai nhiều thông tin trùng lặp.
Lưu ý:Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.
Tải ngay tài liệu đã chuẩn hóa.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Quản trị tổ chứcTái cấu trúc tổ chức: Xu hướng 2026 và Giải pháp thực tiễn từ SPRINGO
- 3 Hỗ trợ pháp luậtLương trả tháng 6 nhận tháng 7/2026 có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không? Khi nào áp dụng biểu thuế lũy tiến?
- 4 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 5 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp





