Hỗ trợ pháp luật

Cập nhật chính sách thuế TNCN có hiệu lực từ 1/7/2026

Tác giả: SprinGO · 01/07/2026

Tổng hợp các thay đổi quan trọng về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ 1/7/2026, bao gồm ngưỡng khấu trừ, miễn thuế, và mức giảm trừ thuế mới.

Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026? Chính sách mới thuế TNCN có hiệu lực từ 1/7/2026?

NÓNG: Toàn văn Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế NÓNG: BẢNG SO SÁNH THUẾ TNCN từ tiền lương tiền công mới kèm ví dụ chi tiết Từ 1/7/2026, Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng và các giao dịch đáng ngờ cho cơ quan thuế.

NÓNG: Toàn văn Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế

NÓNG: BẢNG SO SÁNH THUẾ TNCN từ tiền lương tiền công mới kèm ví dụ chi tiết

Từ 1/7/2026, Ngân hàng phải cung cấp số dư tài khoản của khách hàng, giao dịch đáng ngờ cho cơ quan thuế đúng không?

Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

NÓNG: Nguyên tắc xử lý hóa đơn sai sót mới từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

MỚI NHẤT: Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai? Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

- Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa áp dụng từ 1/7/2026.

NÓNG: Tài khoản ngân hàng có giao dịch bất thường là giao dịch gì 2026? Giao dịch đáng ngờ là giao dịch gì?

NÓNG: Cập nhật thu nhập chịu Thuế TNCN từ 1/7/2026 đầy đủ, chi tiết? Tổng hợp toàn bộ khoản thu nhập chịu Thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?

NÓNG: Chính thức mức thu nhập người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng theo Thông tư 87/2026/TT-BTC

NÓNG: Từ 1/7/2026, Bán hàng trên sàn TMĐT có phải xuất hóa đơn không?

Nâng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN lên 5 triệu đồng/lần

Theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Theo đó, nâng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN từ 2 triệu lên 5 triệu đồng. Cụ thể:

Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà:

- Có mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

- Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Chấm dứt HĐLĐ từ 1/7/2026, lương T6/2026 trên 5tr nhận T7/2026 thì khấu trừ thuế TNCN 10% hay lũy tiến từng phần?

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi

Thu nhập vãng lai dưới 15 triệu đồng/tháng không phải quyết toán thuế TNCN

Theo đó, thu nhập vãng lai dưới 15 triệu đồng/tháng không phải quyết toán thuế TNCN được quy định tại Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quyết toán thuế
...
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
...
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
...

Theo đó, cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập:

Khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.

Cá nhân cư trú là gì? Thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú từ 1/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN 2026 là gì? 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026?

Miễn thuế TNCN 5 năm đối với cá nhân phát triển dự án AI

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn năm 2026 của cá nhân cư trú

Biên lai giấy phải chuyển đổi sang biên lai điện tử từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2027?

Miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ, làm ban đêm

Theo đó quy định miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ, làm đêm từ 1/1/2026 đã được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tiếp đó, tiếp tục được làm rõ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025.

- Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Nâng mức trần miễn thuế TNCN với tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/tháng

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công theo khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ được tính là thu nhập chịu thuế TNCN. Đồng nghĩa với việc nếu khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN.

Thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN

Theo đó, từ ngày 1/7/2026, Người Nộp Thuế (NNT) được giảm trừ thuế TNCN đối với khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

- Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ 1/7/2026 nâng mức giảm trừ lên 23 triệu đồng đối với y tế và 24 triệu đồng đối với giáo dục, tổng cộng có thể lên đến 47 triệu đồng/năm.

NHƯ VẬY, một cá nhân có 1 người phụ thuộc có thể đạt tổng mức giảm trừ lên đến khoảng 307,5 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện).

Đồng nghĩa với việc cá nhân có thu nhập khoảng 28 triệu đồng/tháng sau khi thực hiện đầy đủ các khoản giảm trừ sẽ thuộc diện chưa phải nộp thuế TNCN.

Cá nhân có ngưỡng thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN suất bậc 1 (5%).

Cụ thể, mức tổng giảm trừ thuế TNCN được tính như sau:

- Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ y tế, giáo dục: 47 triệu đồng/năm

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng = 74,4 triệu đồng/năm

Tổng giảm trừ = 233 triệu đồng + (74,4 triệu đồng × số người phụ thuộc)

Trường hợp có 1 người phụ thuộc → 233 + 74,4 = 307,4 triệu đồng/năm

Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: 307,4 / 12 ≈ 25,62 triệu đồng/tháng

Tuy nhiên, thực tế còn được trừ thêm bảo hiểm bắt buộc khoảng 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương)

Gọi thu nhập là X, thì để không phải nộp thuế, cần:

X - 10,5% X = 25,62 triệu đồng/tháng  --> X ≈ 28,62 triệu đồng/tháng.

--> Thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới

Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN theo ngành hàng

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể danh mục ngành nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh như sau:

STT

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh;

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Dịch vụ lưu trú gồm: hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế gia tăng, không phải khai thuế gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú);

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%

4.

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

5%

5.

Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên.

1%

Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh

Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

+ Người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người khuyết tật;

+ Người không có khả năng lao động;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Bên cạnh đó, tại Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC Tải về nâng mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
...

Theo đó, mức thu nhập bình quân tháng trong năm người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC.

*Lưu ý: Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực

Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2

Theo đó, tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, việc kê khai thuế TNCN theo tháng 4,5,6/2026 theo Tờ khai mẫu 05/KK-TNCN đã được chuyển sang thực hiện theo quý.

Như vậy, từ 08/05/2026 doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong tháng 4/2026; 5/2026; 6/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào quý II/2026.

Theo đó, hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 thay thế tháng 4,5,6/2026 theo Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 cụ thể:

Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau:

- Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.

-Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.

-NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).

Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực

Thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN năm 2026

Thời gian gia hạn nộp thuế TNCN (áp dụng đối với Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân Kinh Doanh) năm 2026 được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Thời gian gia hạn nộp thuế dưới đây có hiệu lực từ 27/06/2026 đến 30/12/2026.

Kỳ phát sinh được gia hạn

Thời gian gia hạn

Hạn nộp sau gia hạn

Tháng 6/2026

05 tháng

21/12/2026

Tháng 7/2026

04 tháng

21/12/2026

Tháng 8/2026

03 tháng

21/12/2026

Tháng 9/2026

02 tháng

21/12/2026

Quý II/2026

05 tháng

02/11/2026

Quý III/2026

02 tháng

30/12/2026

Lưu ý:

- Người nộp thuế sản xuất kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau: Trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế TNCN phải nộp theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

- Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn: Việc gia hạn đối với số thuế phải nộp tăng thêm qua kê khai bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

- Xử lý trường hợp NNT đã được gia hạn nhưng không thuộc đối tượng: NNT phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế từ 27/6 đến hết 30/12/2026

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Trừ các quy định liên quan đếnthu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền côngcủa cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tổng hợp thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026

Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:

TT

Tên thu nhập

Bao gồm

1

Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

2

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

3

Thu nhập từ đầu tư vốn

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6

Thu nhập từ trúng thưởng

- Trúng thưởng xổ số;

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

7

Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9

Thu nhập từ nhận thừa kế, quả tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định

10

Thu nhập khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.

Hướng dẫn xác định chi tiết 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:

24 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4, 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

*Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

22. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

23. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

24. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

Hướng dẫn xác định chi tiết 24 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Trợ cấp thất nghiệp, thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Tăng mức tối đa được trừ thuế TNCN với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện từ 1 triệu đồng lên không quá 03 triệu đồng/tháng.

Nâng mức giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chinh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng.

Người phụ thuộc là gì?

Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026

1NPT, 2NPT, 3NPT,...được giảm trừ bao nhiêu tiền? Công thức tính ra sao?

Người phụ thuộc bao gồm những ai?

Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026

Cách đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 theo thủ tục mới

Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026

Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên VNeID

Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên eTax Mobile

Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin NPT trên Etax Mobile

Xử lý trùng người phụ thuộc trên eTaxMobile

Hướng dẫn đăng ký NPT 2026 trên Dịch vụ công cho doanh nghiệp 2026

Tổng hợp đề xuất đáng chú ý về người phụ thuộc

Xem toàn bộ quy định mới về người phụ thuộc từ 1/7/2026 đầy đủ nhất

Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.

Cụ thể, nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng (áp dụng từ ngày 1/1/2026), chi tiết như sau:

NHÓM

THUẾ

SỔ SÁCH

HÓA ĐƠN

KÊ KHAI

Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ)

- GTGT: Miễn - TNCN: Miễn

- Ghi chép đơn giản

- Sổ S1a-HKD

Không bắt buộc

- 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau)

- 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1)

Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình)

- GTGT: Tính theo % doanh thu

- TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

- Mức trung bình

- Sổ S2a-HKD

- Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn)

- GTGT: Theo % doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí)

- Thuế suất TNCN: 17%

- S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn)

- GTGT: Kê khai theo doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí)

- Thuế suất TNCN: 20%

- Phương pháp: Như doanh nghiệp

- Như doanh nghiệp:

+ Sổ nhật ký

+ Sổ cái

+ Sổ chi tiết

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo tài chính

Bắt buộc

Theo tháng

Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc

Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.

Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026), cụ thể biểu thuế như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Tăng ngưỡng xác định thu nhập đối với một số khoản thu nhập

Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.

Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

Hướng dẫn xác định chi tiết thu nhập chịu thuế TNCN

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

THU NHẬP

TẠI ĐÂY

1

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

TẠI ĐÂY

2

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

TẠI ĐÂY

3

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

TẠI ĐÂY

4

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

TẠI ĐÂY

5

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

TẠI ĐÂY

6

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

TẠI ĐÂY

7

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

TẠI ĐÂY

8

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

TẠI ĐÂY

9

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

TẠI ĐÂY

10

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

TẠI ĐÂY

Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026? Chính sách mới thuế TNCN có hiệu lực từ 1/7/2026?

⬇️ Tải văn bản / tài liệu đính kèm

Tải ngay tài liệu đã chuẩn hóa.

Doanh nghiệp:0969 798 944 | Cá nhân:0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo