Tổng hợp các trường hợp buộc thôi việc đối với công chức từ 15/6/2025?
Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 19/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 93/2025/NĐ-CP quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi việc như sau:
(1) Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Nghị định 19/2020/NĐ-CP mà tái phạm;
– Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 19/2020/NĐ-CP.
(2) Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 19/2020/NĐ-CP mà tái phạm;
– Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 19/2020/NĐ-CP.
(3) Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 19/2020/NĐ-CP mà tái phạm;
– Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 19/2020/NĐ-CP;
(4) Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức quản lý vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 19/2020/NĐ-CP mà tái phạm;
– Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 19/2020/NĐ-CP.
Tổng hợp các trường hợp buộc thôi việc đối với công chức từ 15/6/2025?
Điều kiện dự tuyển thi công chức thuế hiện nay?
Căn cứ theo Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 có cụm từ bị thay thế bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 về điều kiện dự tuyển thi công chức như sau:
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
…
Theo đó, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo điều kiện để được dự tuyển thi công chức nói chung và công chức thuế nói riêng bao gồm những điều kiện như sau:
– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
– Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Đồng thời theo quy định tại Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức, ngoài các yêu cầu cơ bản đã nêu, cơ quan sử dụng công chức thuế cần xác định các điều kiện bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu của từng vị trí dự tuyển, căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008.
Những yêu cầu này phải phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm, đảm bảo không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không trái với quy định pháp luật, và không phân biệt giữa các loại hình đào tạo.
Bên cạnh đó, cơ quan sử dụng công chức phải báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét và quyết định.
Công chức có được đăng ký hành nghề kiểm toán không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định như sau:
Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán
1. Cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục.
3. Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
4. Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
5. Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.
Do đó, công chức không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.