Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 có còn hiệu lực không?

Luật Quản lý thuế 2019 có còn hiệu lực không?
Đến hiện nay, vẫn chưa có bất kỳ văn bản nào thay thế Luật Quản lý thuế hiện hành. Do đó việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vẫn sẽ áp dụng Luật Quản lý thuế 2019.
Luật Quản lý thuế được thông qua tại Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7 ngày 13/6/2019.
Luật Quản lý thuế 2019 gồm 17 chương, 152 điều, trong đó quy định về các nội dung:
– Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
– Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
– Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
– Quản lý thông tin người nộp thuế.
– Quản lý hóa đơn, chứng từ.
– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
– Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
– Hợp tác quốc tế về thuế.
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Do đó, Luật Quản lý thuế 2019 hiện vẫn đang còn hiệu lực thi hành.
|
Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định chính sách của Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019. Xem chi tiết Dự thảo Luật Quản lý thuế tại đây: Tải về |
Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 có còn hiệu lực không?
Đối tượng áp dụng và hành vi bị cấm của quản lý thuế?
Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đối tượng áp dụng quản lý thuế bao gồm:
(1) Người nộp thuế bao gồm:
– Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
– Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
– Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
(2) Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
– Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
– Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
– Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
– Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tại quy định của Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 nghiêm cấm những hành vi sau đây:
– Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
– Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
– Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
– Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
– Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
– Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
– Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
– Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019 về hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại Điều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm:
– Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
– Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học