Quy định về chế độ hưu trí

Chia sẻ bởi:hiepnckh
★★★★★
Quảng cáo

Lao động nam đã đóng bảo hiểm được 34 năm nhưng cần 3 năm nữa mới đủ tuổi về hưu. Tôi xin hỏi trường hợp này sẽ có các phương án nào về chế độ hưu trí. Nếu người này là đại diện hợp pháp của công ty thì có điều gì khác biệt không ạ?

Tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định người lao động là công dân Việt Nam
thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là:
“i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn
nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban
kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền
lương;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn
nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban
kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền
lương.”
Tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2024 quy định
đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như sau:
“Điều 64:
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và
khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
5
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao
động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao
động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên
khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã
hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều
169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác
than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực
hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 65.
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và
khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so
với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1
Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1
Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và bị
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.”
Tại khoản 2 Điều 69 Luật BHXH năm 2024 quy định thời điểm hưởng
lương hưu như sau:
“2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm
g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng
bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và
được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.”
BHXH Việt Nam cung cấp quy định của pháp luật về chính sách BHXH
đối với người lao động nói chung (bao gồm cả người lao động là người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật) để Bạn tham khảo và
đối chiếu với trường hợp cụ thể để xác định điều kiện nghỉ hưu và thời điểm
hưởng lương hưu căn cứ thông tin của người lao động (tuổi đời, giới tính, điều
kiện sức khỏe…). Trường hợp cần giải thích cụ thể hơn, đề nghị Bạn liên hệ với
cơ quan BHXH gần nhất và cung cấp hồ sơ để được tư vấn, trả lời.
840/CSXH
Nguồn: https://baohiemxahoi.gov.vn/hoidap/Pages/default.aspx?ItemID=331007

Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm