Hướng dẫn người lao động nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mới nhất 2025?
Hiện nay, việc nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN đã được tích hợp vào quy trình quyết toán thuế.
Nghĩa là khi người nộp thuế thực hiện việc quyết toán thuế TNCN cũng tương tự việc nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nếu người nộp thuế có đủ điều kiện hoàn thuế như có số tiền thuế nộp thuế, đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế,…
Sau đây là các bước thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mới nhất như sau:
Bước 1: Truy cập và đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử tại địa chỉ trang web: https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/Request
Bước 2: Tiếp theo chọn chức năng “Quyết toán thuế” và sau đó chọn “Kê khai trực tuyến”.
Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin bắt buộc có dấu (*) và chọn loại tờ khai là “02/QTT-TNCN” (Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Bước 4: Chọn “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm”.
Nhấn nút Lưu bản nháp và “Hoàn thành kê khai” => Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai đã kê khai.
Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu số [44] > 0 thì người nộp thuế thuộc diện nộp thừa tiền thuế và nhập số tiền thừa vào chỉ tiêu [46]
Lúc này người nộp thuế sẽ nhập các thông tin đề nghị hoàn bên dưới tờ khai bao gồm:
– Số tiền hoàn trả: Hệ thống tự động nhập từ chỉ tiêu số 44
– Hình thức hoàn trả thì người nộp thuế có thể chọn chuyển khoản hoặc tiền mặt và nhập các thông tin liên quan.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế đã đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác ở chỉ tiêu [47] thì nhập các thông tin sau:
Nhấn nút Lưu bản nháp và “Hoàn thành kê khai” => Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai đã kê khai.
Lưu ý:
(1) Trường hợp cá nhân có tài khoản giao dịch thuế điện tử:
→ Bấm Lưu bản nháp + Hoàn thành kê khai → Kết xuất xml → Gửi tờ khai → chọn phụ lục đính kèm → chọn chứng từ khấu trừ (Choose File) → chọn tiếp tục → nhập mã xác thực OTP (gửi về điện thoại)→ Nộp Tờ khai thành công.
(2) Trường hợp cá nhân chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử: Người nộp thuế sẽ nhận thông báo như hình minh họa, NNT in tờ khai và nộp giấy tờ tại bộ phận 1 cửa của Cơ quan thuế
Hồ sơ hoàn thuế TNCN có phải là loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?
Căn cứ Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại;
a.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
a.2) Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
a.3) Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
c) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;
Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
e) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên, có thể thấy, hồ sơ hoàn thuế TNCN không thuộc một trong các trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Do đó, hồ sơ hoàn thuế TNCN là hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo quy định của pháp luật.
Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN 2025 trong bao lâu?
Căn cứ Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Ngoài ra, cũng cần chú ý tới l oại hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.
Theo đó, hồ sơ hoàn thuế TNCN là loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước (Quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, thời gian hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế TNCN sẽ không quá 6 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được xác nhận hợp lệ.





Bình luận