Giải đáp 03 vướng mắc về thuế khi áp dụng Luật Đất đai 2024?

Chia sẻ bởi:nguyenhuongly8394
★★★★★
Quảng cáo

Giải đáp 03 vướng mắc về thuế khi áp dụng Luật Đất đai 2024?

Ngày 13/2/2025, Tổng cục Thuế nhận được Công văn 20682/CTBRV-năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về vướng mắc về giá đất khi triển khai thực hiện Luật Đất đai 2024 kể từ ngày 01/8/2024.
Trong đó, các vướng mắc về thuế khi áp dụng Luật Đất đai 2024, Tổng cục Thuế có Công văn 570/TCT-CS năm 2025 giải đáp qua những ý kiến như sau:
(1) Vướng mắc trong giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản
Về xác định giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế đã có Công văn 299/TCT-CS năm 2025 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện (bản photocopy kèm theo). Cụ thể:
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tính theo giá đất trong bảng giá đất.
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định là giá chuyển nhượng từng lần theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 không sửa đổi về lệ phí trước bạ. Chính sách về lệ phí trước bạ hiện hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
(2) Vướng mắc trong xác định tiền sử dụng đất khi thanh toán nợ quá hạn ghi nợ
– Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2019 nhưng đến trước ngày 01/8/2024 chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ (áp dụng đối với trường hợp quá thời hạn thanh toán 05 năm).
Cơ quan Thuế có trách nhiệm rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến hạn chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ. Cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất còn nợ theo số nợ ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Thông báo của cơ quan thuế.
– Đối với trường hợp quá hạn thanh toán nợ 05 năm, khi người sử dụng đất đến thanh toán nợ thì tiền sử dụng đất phải nộp để hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (trả nợ) được thực hiện theo chính sách thu và giá đất tại thời điểm trả nợ.
(3) Vướng mắc tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất
Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định các trường hợp cụ thể về tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.
Các hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất đã nộp trước ngày 01/8/2024, từ ngày 01/8/2024 (ngày Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), cơ quan thuế mới ban hành thông báo thuế thì giá đất và chính sách thu thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
>>>Xem thêm: Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất?

5+ Bài tham luận đại hội chi bộ năm 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung chi và cơ sở lập dự toán chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành kèm theo <a href="https://lawnet.vn/vb/Quyet-dinh-99-QD-TW-nam-2012-Quy-dinh-che-do-chi-hoat-dong-cong-tac-dang-22865.html#dieu_2_1" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Quyết định 99-QĐ/TW năm 2012</a> có quy định về nội dung chi và cơ sở lập dự toán chi hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng như sau:
Định mức chi quy định dưới đây là mức chi tối thiểu, là cơ sở lập dự toán của tổ chức đảng các cấp. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng tài chính, ngân sách ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức, đơn vị quy định mức hỗ trợ bổ sung để nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức đảng các cấp.
(1) Chi mua báo, tạp chí, tài liệu
Chi mua báo, tạp chí thực hiện theo <a href="https://lawnet.vn/vb/Chi-thi-11-CT-TW-nam-1996-mua-va-doc-bao-tap-chi-cua-Dang-228BB.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Chỉ thị số 11-CT/TW năm 1996</a> của Bộ Chính trị (khóa 8), ngoài ra, một số báo, tạo chí, tài liệu của tổ chức đảng do cấp ủy cấp trên trực tiếp quy định cụ thể về số lượng từng loại phù hợp với nhiệm vụ chính trị của từng tổ chức cơ sở đảng và khả năng nguồn kinh phí.
(2) Chi tổ chức đại hội Đảng
– Khoán chi hỗ trợ đại hội chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở xã, phường, thị trấn bằng 0,1 mức lương tối thiểu/trên một đại biểu dự đại hội.
– Đại hội chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở và cấp trên trực tiếp cơ sở, kinh phí tổ chức đại hội thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
(3) Chi khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên
Hình thức, thẩm quyền, tiêu chuẩn, đối tượng và thủ tục xét khen thưởng, mức tặng thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân; danh hiệu “Huy hiệu Đảng” và mức tiền thưởng kèm theo thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.
(4) Chi hoạt động khác
– Văn phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền, chi hội nghị, công tác phí; phụ cấp cấp ủy (nếu có), chi công tác xây dựng Đảng; chi tiếp khách, thăm hỏi đảng viên và các chi phí đảng vụ khác, mức chi theo quy định của Đảng và Nhà nước. Định mức lập dự toán hằng năm:
+ Chi hỗ trợ chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo [thuộc địa bàn khu vực 3, khu vực 2 (nếu có) theo quy định của Chính phủ], mức hỗ trợ bằng 3 lần mức lương tối thiểu/chi bộ/năm.
+ Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn
++ Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở có 30 đảng viên trở xuống: định mức chi cố định là 15 lần mức lương tối thiểu/chi bộ/năm.
++ Từ đảng viên thứ 31 đến đảng viên thứ 100: định mức chi bằng 0,4 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 101 đến đảng viên thứ 200: định mức chi bằng 0,3 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 201 đến đảng viên thứ 300: định mức chi bằng 0,2 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 301 trở lên: định mức chi bằng 0,1 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
+ Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị trong lực lượng vũ trang:
++ Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở có 30 đảng viên trở xuống: định mức chi cố định là 10 lần mức lương tối thiểu/chi bộ/năm.
++ Từ đảng viên thứ 31 đến đảng viên thứ 100: định mức chi bằng 0,4 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 101 đến đảng viên thứ 200: định mức chi bằng 0,3 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 201 đến đảng viên thứ 300: định mức chi bằng 0,2 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
++ Từ đảng viên thứ 301 trở lên: định mức chi bằng 0,1 mức lương tối thiểu/đảng viên/năm.
+ Đối với các chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở thuộc địa bàn khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo [địa bàn khu vực 3, khu vực 2 (nếu có) theo quy định của Chính phủ], định mức chi lập dự toán bằng 2 lần mức quy định trên.
+ Đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp; các tổ chức kinh tế
++ Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở có tỉ lệ đảng viên trên tổng số cán bộ, công nhân viên từ 25% trở lên: định mức chi hoạt động công tác đảng bằng 0,6% (sáu phần nghìn) trên tổng quỹ tiền lương của đơn vị.
++ Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở có tỉ lệ đảng viên trên tổng số cán bộ, công nhân viên dưới 25%: định mức chi hoạt động công tác đảng bằng 0,5% (năm phần nghìn) trên tổng quỹ tiền lương của đơn vị.
Định mức chi quy định tại tiết e này phải đảm bảo kinh phí chi hoạt động của các tổ chức đảng tối thiểu bằng mức quy định tại tiết c, điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 <a href="https://lawnet.vn/vb/Quyet-dinh-99-QD-TW-nam-2012-Quy-dinh-che-do-chi-hoat-dong-cong-tac-dang-22865.html#dieu_2_1" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Quyết định 99-QĐ/TW năm 2012</a>.
– Đối với các tổ chức đảng trong lực lượng vũ trang, trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp: kinh phí sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản tùy theo khả năng nguồn kinh phí do cấp ủy xem xét, quyết định.

Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học

Nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức đảng gồm những gì?

Căn cứ Điều 4 Quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành kèm theo <a href="https://lawnet.vn/vb/Quyet-dinh-99-QD-TW-nam-2012-Quy-dinh-che-do-chi-hoat-dong-cong-tac-dang-22865.html#dieu_4" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Quyết định 99-QĐ/TW năm 2012</a> có quy định nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng gồm:
– Đảng phí được trích giữ lại.
– Thu khác của tổ chức đảng.
– Ngân sách nhà nước cấp (chênh lệch giữa dự toán được phê duyệt và đảng phí được trích giữ lại, thu khác của tổ chức đảng).
Nguồn lawnet

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm