Chi cục thuế tiếng Anh là gì? Thuật ngữ tiếng anh cục thuế, chi cục thuế

Chia sẻ bởi:hands
★★★★★
Quảng cáo

1. Chi cục thuế là gì?

Chi cục thuế là tổ chức quản lý thuế trực thuộc cơ quan nhà nước. Chi cục thuế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật. Chi cục thuế thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn, các chức năng tổ chức về quản lý thuế, phí, lệ phí, những khoản thu khác của nhà nước (gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế tại khu vực theo sự phân công của Cục thuế, Tổng cục thuế và theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định khác có liên quan.

Chi cục thuế là tổ chức quản lý về thuế trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, chi cục thuế được đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Bộ máy chi cục thuế ở các cấp này được phân ra thành các đội thuế, tổ thuế, trạm thuế, các tổ chuyên môn thuế, tổ nghiệp vụ thuế, tùy thuộc vào số thu các mức khác nhau sẽ được chia thành các đội, các phòng ban với số lượng người khác nhau; chi cục thuế là cấp bậc thấp nhất trong hệ thống này.

Người đứng đầu chi cục thuế có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về các hoạt động của chi cục thuế trên phạm vi mà họ được giao quyền và nhiệm vụ.

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học

2. Nhiệm vụ của chi cục thuế

Chi cụ thuế tại quận, huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn do nhà nước quy địnhtrong Luật quản lý thuế các qui định pháp luật khác có liên quan.

– Tổ chức, triển khai thống nhất thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, và các văn bản khác có liên quan đến thuế; các quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.

– Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hằng năm được giao tại khu vực quản lý. Tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước đến người dân, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.

– Chuyên hướng dẫn, tổ chức triển khai thực thi những nhiệm vụ quản trị thuế so với những đối tượng người tiêu dùng nộp thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; thường xuyên triển khai đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Luật thuế .

– Bày tỏ ý kiến, quan điểm, kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế về những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế.

– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thông tin về thu thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế tại địa bàn…

– Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

– Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

– Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.

– Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.

– Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.

– Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế.

– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức thực hiện thống kê, quản lý thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.

– Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật.

– Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

– Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.

– Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác quản lý nội ngành vào các hoạt động của Chi cục Thuế; tổ chức tiếp nhận và triển khai các phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin .

– Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của Bộ Tài chính.

– Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.

3. Chi cục thuế tiếng Anh là gì?

Chi cục thuế tiếng Anh là District-level Tax Department

District-level Tax Department are tax management organizations under state agencies. The District-department of Taxation has legal status, has its own seal, and is allowed to open an account at the State Treasury in accordance with the provisions of law. District-level Tax Department perform the tasks, powers, and organizational functions in the management of taxes, fees, charges and other state revenues (collectively referred to as taxes) within the scope of duties of the tax sector in the region. according to the assignment of the Tax Department, the General Department of Taxation and the provisions of the Tax Administration Law, tax laws and other relevant regulations.

District-level Tax Department are tax management organizations under provincial-level Tax Departments, tax branches are located in districts, towns and cities. The apparatus of tax sub-departments at these levels are divided into tax teams, tax groups, tax stations, tax professional groups and tax professional groups, depending on the revenue collected at different levels, they will be divided into teams. departments with different numbers of people; District-level Tax Department is the lowest level in this system.

The head of a District-level Tax Department has a director and deputy director who are responsible for the activities of the tax department within the scope to which they are assigned rights and duties.

4. Thuật ngữ tiếng anh cục thuế, chi cục thuế

– Tổng cục thuế: General Department of Taxation.

– Bộ tài chính: Ministry of Finance

– Phòng: Division

– Cục thuế: Department of Taxation.

– Chi cục thuế khu vực: The regional Tax Departments

– Chi cục trưởng: Head of Department = Director of district tax department

– Phó chi cục trưởng: Deputy head.

– Trưởng phòng: Head of Division

– Phó trưởng phòng: Deputy Head of Division

– Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân: Personal Income Tax Management Team

– Cục hải quan: Customs Department

– Tổng cục hải quan: General Department of Vietnam Customs

– Đội kiểm tra thuế: Tax inspection team.

– Đội thanh tra thuế: Tax inspection team.

– Ban: Board

– Công chức quản lý thuế: Civil servant of tax administration

– Thanh tra viên thuế: Inspector of Tax

– Chuyên viên: Official

– Đội kiểm tra nội bộ: Internal inspection team.

– Công nhân viên chức: Civil Servant

– Cục kiểm tra sau thông quan: Post Clearance Audit Department

– Luật: Law

– Nghị định: Decree

– Thông tư: Circular

– Quyết định: Decision

luatminhkhue.vn/chi-cuc-thue-tieng-anh-la-gi.aspx

★★★★★ 5 ★ 1 👤 2 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

2 Responses

  1. hands says:

    Cơ quan thuế tiếng Anh là gì? Tổng cục, chi cục thuế bằng tiếng anh

    1. Cơ quan thuế là gì?

    Cơ quan thuế là hệ thống cơ quan theo cấp bậc khác nhau phân bổ từ trung ương đến địa phương, thuộc sự quản lý của Bộ tài chính thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý thuế trong phạm vi, quyền hạn của cơ quan đó.

    Các cơ quan thuế ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

    – Tổng cục thuế là cơ quan thuế có cấp bậc cao nhất, trực thuộc Bộ tài chính, làm nhiệm vụ công tác tham mưu, báo cáo đến Bộ tài chính các khoản thu về thuế, phí, lệ phí trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    – Cục thuế là cơ quan thuế ở cấp tỉnh (cấp địa phương), thuộc Tổng cục thuế, thực hiện công tác quản lý, báo cáo về các khaonr thu, thuế, phí và lệ phí trong phạm vi nhiệm vụ cơ quan thuế tại địa phương.

    – Chi cục thuế là cơ quan thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trực thuộc Cục thuế, có tư cách độc lập, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành thuế trên địa bàn theo luật định.

    2. Cơ quan thuế tiếng Anh là gì?

    Cơ quan thuế tiếng Anh là tax authority và được định nghĩa như sau:

    The Tax authority is a system of agencies according to different levels allocated from the central to local levels, under the management of the Ministry of Finance, to perform tax administration functions and tasks within its scope and powers of that officials.

    Tax authorities in Vietnam now include:

    – The General Department of Taxation is the highest-level tax agency attached to the Ministry of Finance, advising and reporting to the Ministry of Finance on taxes, charges and fees collected within the territory of Vietnam.

    – The Tax Department is a tax agency at the provincial level (local level), under the General Department of Taxation, which manages and reports on revenues, taxes, fees and charges within the scope of its duties of the tax authority at the local.

    – Tax departments are tax offices in urban districts, rural districts, towns and cities directly under provinces, centrally run cities and tax departments. They have the independent capacity to perform the functions and tasks of Tax industry in the area according to the law.

    – Danh mục các cơ quan thuế tương ứng trong tiếng Anh

    STT
    Tiếng Anh
    Tiếng Việt

    1
    Ministry of Finance
    Bộ tài chính

    2
    General Department of Taxation
    Tổng cục thuế

    3
    Department of Taxation/ tax department
    Cục thuế

    4
    District Tax department
    Chi cục thuế

    – Ví dụ các cụm từ sử dụng Cơ quan thuế trong tiếng Anh

    1) Flat-tax payers using invoices of tax authorities shall, qpart from declaring flat revenue, declare and pay taxes on turnover on invoices by quarter.

    Dịch: Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.

    2) Tax authorities shall issue tax identification numbers to business individuals based on information in their tax returns and follow the tax administration process applicable to business individuals on the centralized tax management application of tax industry.

    Dịch: Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cá nhân kinh doanh dựa trên thông tin tại hồ sơ khai thuế của cá nhân và thực hiện quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên ứng dụng quản lý thuế tập trung của ngành thuế.

    3) The organization is responsible for declaring and paying taxes on behalf of the individual at the tax authority managing the organization.

    Dịch: Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

    3. Tổng cục thuế là cơ quan nào?

    Tổng cục thuế là cơ quan có cấp bậc cao nhất trong hệ thống cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương, thuộc sự quản lý của Bộ Tài chính, thực hiện cộng tác tham mưu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính các khoản thu chi về thuế, phí và lệ phí trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

    Tổng cục thuế có tư cách độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản và địa chỉ trụ sở chính tại Hà Nội.

    4. Tổng cục thuế tiếng Anh là gì?

    Tổng cục thuế tiếng Anh là General Department of Taxation.

    Với câu hỏi Tổng cục thuế trong tiếng Anh là gì? Luật Minh Khuê xin được định nghĩa như sau:

    The General Department of Taxation is the highest-ranking agency in the tax office system from the central to local levels, under the management of the Ministry of Finance, carries out advisory work, reports to the Minister of Finance on revenues and expenditures on taxes, fees and charges within the national territory.

    The General Department of Taxation has an independent status, its own seal, bank account and head office address in Hanoi.

    – Sau đây là danh sách các tổ chức hành chính làm nhiệm vụ về công tác quản lý nhà nước giúp Tổng Cục thuế và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục thuế:

    STT
    Tiếng Anh
    Tiếng Việt

    1
    Department of Policy
    Vụ chính sách

    2
    Department of Legislation
    Vụ pháp chế

    3
    Department of Tax Revenue Estimation
    Vụ dự toán thu thuế

    4
    Department of Propaganda – Support for taxpayers
    Vụ thu thuế – tuyên truyền hỗ trợ người thu thuế

    5
    Department of Tax Declaration and Accounting
    Vụ kê khai và kế toán thuế

    6
    Department of Debt Management and Tax Enforcement
    Vụ quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

    7
    Tax Inspection – Inspection Department
    Vụ thanh tra – kiểm tra thuế

    8
    Department of Large Enterprise Tax Administration
    Vụ quản lý thuế doanh nghiệp lớn

    9
    Department of Tax Administration of Small and Medium Enterprises and Business Households and individuals
    Vụ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa và hộ kinh doanh, cá nhân

    10
    Department of International Cooperation
    Vụ hợp tác quốc tế

    11
    Department of Internal Inspection
    Vụ kiểm tra nội bộ

    12
    Department of Organization and Personnel
    Vụ tổ chức cán bộ

    13
    Department of Finance – Administration
    Vụ tài vụ – quản trị

    14
    Office
    Văn phòng

    15
    Department of Information Technology
    Cục công nghệ thông tin

    – Ví dụ cụm từ thường được sử dụng tổng cục thuế tiếng Anh

    1) The positions of the General Department of Taxation include: The General Director and a Deputy General Director of a maximum of 04 people.

    Dịch: Các chức vụ trong Tổng cục thuế bao gồm: Tổng cục trưởng và Phó tổng cục trưởng tối đa là 04 người

    2) The Minister of Finance is the person who is competent to appoint, dismiss and dismiss titles of the General Director and Deputy Directors of the General Department of Taxation.

    Dịch: Bộ trưởng Bộ tài chính là người có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh Tổng cục trưởng và Phó tổng cục trưởng Tổng cục thuế.

    3) Tax Departments in provinces and centrally run cities are local tax authorities before the General Department of Taxation.

    Dịch: Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan thuế ở địa phương trực thuộc Tổng cục thuế.

    5. Chi cục thuế là gì?

    Chi cục thuế là cơ quan trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có chức năng tổ chức công tác quản lý về thuế (khoản thu theo ngân sách nhà nước) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định khác có liên quan.

    Chi cục thuế có tư cách độc lập, sử dụng con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; bao gồm các chi cục Thuế cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Chi cục thuế tiếng Anh là gì?

    Chi cục thuế tiếng Anh là District-level Tax Department.

    Chi cục thuế tiếng Anh được định nghĩa như sau:

    District-level Tax Departments are agencies attached to provincial-level Tax Departments, having the function of organizing tax administration (revenues according to the state budget) within the scope of its tasks of Tax branch in the area in accordance with the Law on Tax Administration, tax laws and other relevant laws.

    District-level Tax Department have its independent status and use own seal and have accounts at the State Treasury; include district tax offices in level-district under provinces and centrally run cities.

    Cơ quan khác liên quan chi cục thuế tiếng Anh là gì?

    • Ministry of Finance: Bộ tài chính
    • General Department of Taxation/ Tax directorate: Tổng cục thuế
    • Tax Departments of provinces and centrally run cities/ Provincial-level Tax Departments: Cục thuế
    • The regional Tax Departments: Chi cục thuế khu vực
    • General Department of Vietnam Customs: Tổng cục hải quan
    • Post Clearance Audit Department: Cục kiểm tra sau thông quan

    luatminhkhue.vn/co-quan-thue-tieng-anh-la-gi.aspx

  2. hands says:

    Học Tiếng Anh Công Sở Về Chức Vụ Và Các Phòng Ban

    1.Các kiểu công ty

    • Company: Công ty
    • Consortium/ Corporation : Tập đoàn
    • Subsidiary : Công ty con
    • Affiliate : Công ty liên kết
    • State – owned enterprise : Doanh nghiệp nhà nước.
    • Private company : Công ty tư nhân
    • Joint Stock company : Công ty cổ phần
    • Limited Liability company : Công ty trách nhiệm hữu hạn
    • One member limited liability companies: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    2. Các phòng ban trong công ty

    [IMG alt="từ-vựng-tiếng-anh-doanh-nghiệp"]iigacademy.edu.vn/wp-content/uploads/2021/11/Tu_vung_tieng_anh_cong_ti-1024×576.png

    • Department: Bộ phận, Phòng/ ban trong công ty
    • Administration Department: Phòng Hành chính tổng hợp
    • Human Resource Department (HR Department): Phòng Nhân sự
    • Training Department: Phòng Đào tạo
    • Sales Department: Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng
    • Customer Service Department: Phòng Chăm sóc Khách hàng
    • Product Development Department: Phòng Nghiên cứu và phát triển Sản phẩm.
    • Research & Development department: Phòng Nghiên cứu và Phát triển
    • Marketing Department: Phòng tiếp thị Marketing
    • Pulic Relations Department (PR Department): Phòng Quan hệ công chúng
    • Accounting Department: Phòng Kế toán
    • Finance Department: Phòng Tài chính
    • Audit Department: Phòng Kiểm toán
    • Treasury Department: Phòng Ngân quỹ
    • International Relations Department: Phòng Quan hệ Quốc tế
    • Local Payment Department: Phòng Thanh toán trong nước
    • International Payment Department: Phòng Thanh toán Quốc tế
    • Information Technology Department (IT Department): Phòng Công nghệ thông tin
    • Trade-union/ labor union: Công đoàn.
    • Headquarters : Trụ sở chính
    • Representative office: Văn phòng đại diện
    • Branch office: Chi nhánh
    • Regional office: Văn phòng địa phương
    • Wholesaler: Cửa hàng bán sỉ

    2. Các chức vụ trong công ty

    [IMG alt="từ-vựng-tiếng-anh-công-sở"]iigacademy.edu.vn/wp-content/uploads/2021/11/Tu_vung_tieng_anh_doanh_nghiep-1024×576.png

    • Board of Director (BOD): Hội đồng Quản trị
    • Board Chairman/ President: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
    • CEO = Chief of Executive Operator/ Officer: Tổng Giám đốc điều hành
    • Chief Executive Officer (CEO): Giám đốc điều hành
    • Chief Information Officer (CIO): Giám đốc thông tin
    • Chief Financial Officer (CFO): Giám đốc tài chính
    • Chief Operating Officer (COO): Giám đốc vận hành
    • Director General: Tổng giám đốc
    • Director: Giám đốc
    • Founder: Người sáng lập công ty
    • Deputy/ Vice Director: Phó Giám đốc
    • Owner: chủ doanh nghiệp
    • Boss: sếp, ông chủ
    • Manager: người quản lý
    • Head of Division/ Department: Trưởng Bộ phận, Trưởng Phòng
    • Department manager (Head of Department): Trưởng phòng
    • Section manager (Head of Division): Trưởng bộ phận
    • Team Leader: Trưởng Nhóm
    • Senior Officer: Nhân viên cao cấp
    • Executive Officer: Chuyên viên cao cấp
    • Officer: Nhân viên văn phòng
    • Senior Officer: Nhân viên cao cấp
    • Shareholder: Cổ đông
    • Team leader: Trưởng nhóm
    • Officer/ Staff/ Employee: Cán bộ, Nhân viên
    • Receptionist: Nhân viên lễ tân
    • Colleague/ Co-worker / Colleague / Associate: Đồng nghiệp
    • Collaborator: Cộng tác viên
    • Intern: Thực tập sinh
    • Trainee: Nhân viên tập sự
    • Worker: Công nhân, người lao động (nói chung)

    _______________________________________
    iigacademy.edu.vn/hoc-tieng-anh-cong-so-ve-chuc-vu-va-cac-phong-ban/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm