Đánh thuế bất động sản thứ 2 có nghĩa là gì? Trường hợp nào chuyển nhượng bất động sản phải đóng thuế TNCN?

Chia sẻ bởi:pigciuu1996
★★★★★
Quảng cáo

Cám ơn bạn đã gửi báo lỗi nội dung, chúng tôi sẽ kiểm tra và chỉnh sửa trong thời gian sớm nhất

Đánh thuế bất động sản thứ 2 có nghĩa là gì?

Đánh thuế bất động sản thứ 2 có nghĩa là áp dụng một khoản thuế bổ sung lên những cá nhân hoặc tổ chức sở hữu nhiều hơn một bất động sản (như nhà ở, đất đai) tại Việt Nam. Ý tưởng này nhằm mục đích điều tiết thị trường bất động sản, hạn chế tình trạng đầu cơ (mua đi bán lại để kiếm lời trong thời gian ngắn), và khuyến khích sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai.
Việc đánh thuế bất động sản thứ 2 này thường nhắm đến bất động sản thứ hai trở lên (nghĩa là bất động sản đầu tiên có thể được miễn hoặc chịu thuế thấp hơn, còn từ bất động sản thứ hai sẽ bị đánh thuế cao hơn).
Ví dụ thực tế: Nếu bạn sở hữu một căn nhà để ở (bất động sản thứ nhất), bạn có thể không phải chịu thuế tài sản hoặc chỉ chịu mức thấp. Nhưng nếu bạn mua thêm căn thứ hai (ví dụ để đầu tư hoặc cho thuê), bạn sẽ phải nộp một khoản thuế bổ sung dựa trên giá trị hoặc diện tích của căn nhà đó.
Hiện nay, đề xuất đánh thuế bất động sản thứ hai đã được Bộ Tài chính nhắc đến nhiều lần, nhưng chưa có thông tin nào chính thức hay có văn bản quy định cụ thể về nội dung này.
Tuy nhiên, theo thông tin gần đây, Bộ Tài chính cho biết, pháp luật hiện hành quy định bất động sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu và sử dụng bất động sản, Nhà nước đã ban hành các khoản thu liên quan đến bất động sản phát sinh trong cả 3 giai đoạn.Cụ thể gồm:
– Xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trường hợp nộp một lần cho cả thời gian thuê, lệ phí trước bạ),
– Sử dụng bất động sản (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất nộp hàng năm),
– Chuyển nhượng bất động sản (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng).
Tuy nhiên, các khoản thu trong quá trình sử dụng bất động sản chưa áp dụng đối với nhà. Bộ Tài chính đang tiếp tục nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, xác định những vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành các chính sách thuế liên quan đến bất động sản trong thời gian qua để báo cáo các cấp có thẩm quyền vào thời điểm thích hợp.
Đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam, phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như tính thống nhất của hệ thống chính sách thuế liên quan đến bất động sản và đặt trong tổng thể cải cách hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2021 – 2030.
Như vậy, đánh thuế bất động sản thứ 2 là một công cụ, chính sách tài chính mà vẫn đang được nghiên cứu và xây dựng để quản lý thị trường bất động sản tại Việt Nam.

<i class="fa fa-download"></i> Tải về quy định về danh mục hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2024 như sau:
(1) Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
– Mẫu 05/QTT-TNCN – Tờ khai thuyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
– Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
– Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
– Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN – Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
(2) Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
– Mẫu 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
– Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN – Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
– Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xửlý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khẩu trừ thuế.
– Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
– Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học, quỹ hưu trí tự nguyện… (nếu có).
– Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
– Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định pháp luật (nếu có):
+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 và Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính; Mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+ Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN Bản đăng ký người phụ thuộc (nếu có).
+ Mẫu 07/XN-NPT-TNCN Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (nếu có).
– Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
– Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học

www.thuedienthu.gdt.gov.vn, cổng thông tin thương mại điện tử, Chatbot AI-Trợ lý ảo hỗ trợ người nộp thuế, hóa đơn điện tử, và ứng dụng Thuế điện tử cho thiết bị di động (eTax Mobile). Từ năm 2025, ngành Thuế sẽ tiếp tục triển khai áp dụng Quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo tờ khai điền sẵn trên e Tax Mobile và hoàn thuế TNCN tự động cho kỳ tính thuế năm 2024.

Luật Sở hữu trí tuệ 2005</a> (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 <a href="https://lawnet.vn/vb/Luat-so-huu-tri-tue-2009-sua-doi-36-2009-QH12-1620A.html#dieu_1" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009</a>) như sau:
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh),
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Theo đó, căn cứ tại khoản 7 Điều 3 <a href="https://lawnet.vn/vb/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-04-2007-QH12-E904.html#dieu_3" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007</a> quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, thu nhập từ việc chuyển giao bản quyền ca khúc là một loại thu nhập từ bản quyền và thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Nhạc sĩ có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập này.

Nhạc sĩ phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ chuyền giao bản quyền ca khúc từ thời điểm nào?

Theo Điều 7 <a href="https://lawnet.vn/vb/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-04-2007-QH12-E904.html#dieu_7" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007</a> quy định như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Như vậy, thu nhập của nhạc sĩ từ việc chuyển giao bản quyền ca khúc sẽ được tính thuế ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch (ngay khi có nguồn thu từ bản quyền) không chờ đến kỳ quyết toán cuối năm.
Nguồn lawnet

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm