Đã có Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5/2026 theo Thông báo 2658?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Đã có Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5/2026 theo Thông báo 2658? Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND có phải xuất hóa đơn không?

Đã có Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5/2026 theo Thông báo 2658?

Ngày 31/03/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 2658/TB-KBNN năm 2026 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 5 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

– Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 5 năm 2026 là 1 USD = 25.105 đồng.

– Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 5 năm 2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.

– Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:

+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.

+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.

Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định

Cụ thể, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 2658/TB-KBNN năm 2026 của Kho bạc Nhà nước như sau:

STT

Tên ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá

Ngoại tệ/VNĐ

1

UAE DIRHAM

AED

6.836

2

AFGHAN AFGHANI

AFN

391

3

LEK

ALL

308

4

ARMENIAN DRAM

AMD

68

5

NETH.ANTILLIAN GUILDER

ANG

14.104

6

ANGOLAN KWANZA

AOA

27

7

KWANZA REAJUSTADO

AOR

27

8

ARGENTINE PESO

ARS

18

9

AUSTRALIAN DOLLAR

AUD

17.701

10

ARUBAN GUILDER

AWG

14.104

11

AZERBAIJANIAN MANAT

AZN

14.768

12

CONVERTIBLE MARKS

BAM

15.033

13

BARBADOS DOLLAR

BBD

12.553

14

TAKA

BDT

204

15

LEV

BGN

15.123

16

BAHARAINI DINAR

BHD

66.066

17

BURUNDI FRANC

BIF

8

18

BERMUDIAN DOLLAR

BMD

25.105

19

BRUNEI DOLLAR

BND

19.613

20

BOLIVIANO

BOB

3.665

21

MVDOL

BOV

3.665

22

BRAZILIAN REAL

BRL

4.937

23

BAHAMIAN DOLLAR

BSD

25.105

24

NGULTRUM

BTN

266

25

PULA

BWP

1.775

26

BELARUSIAN RUBLE

BYR

1

27

BELIZE DOLLAR

BZD

12.616

28

CANADIAN DOLLAR

CAD

18.198

29

FRANC CONGOLAIS

CDF

11

30

UNIDADES DE FOMENTO

CLF

1.255.250

31

CHILEAN PESO

CLP

28

32

YAN RENMINBI

CNY

3.668

33

COLOMBIAN PESO

COP

7

34

COSTA RICAN COLON

CRC

56

35

CZECH KORUNA

CZK

1.208

36

CUBAN PESO

CUP

1.046

37

CAPE VERDE ESCUDO

CVE

267

38

CZECH KORUNA

CSK

1.208

39

SWISS FRANC

CHF

31.868

40

EAST GERMAN MARK

DDM

11.309

41

DEUTSCH MARK

DEM

11.309

42

DJIBOUTI FRANC

DJF

141

43

DANISH KRONE

DKK

3.924

44

DOMINICAN PESO

DOP

426

45

ALGERIAN DINAR

DZD

190

46

SUCRE

ECS

1

47

UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)

ECV

1

48

EGYPTIAN POUND

EGP

476

49

NAKFA

ERN

1.674

50

ETHIOPIAN BIRR

ETB

160

51

EURO

EUR

29.319

52

FIJI DOLLAR

FJD

11.258

53

FALKLAND ISLANDS POUND

FKP

18.596

54

FRENCH FRANC

FRF

3.379

55

POUND STERLING

GBP

33.688

56

LARI

GEL

9.438

57

CEDI

GHC

3

58

DALASI

GMD

340

59

GUINEA FRANC

GNF

3

60

QUETZAL

GTQ

3.290

61

GUINEA BISSAU PESO

GWP

62

GUYANA DOLLAR

GYD

121

63

GIBRALTAR POUND

GIP

18.596

64

HONGKONG DOLLAR

HKD

3.204

65

LEMPIRA

HNL

946

66

KUNA

HRK

3.566

67

GOURDE

HTG

192

68

FORINT

HUF

81

69

RUPIAH

IDR

1

70

NEW ISRAELI SHEKEL

ILS

8.481

71

INDIAN RUPEE

INR

269

72

IRAQI DINAR

IQD

19

73

IRANIAN RIAL

IRR

74

ICELAND KRONA

ISK

206

75

JAMACAN DOLLAR

JMD

161

76

JORDANIAN DINAR

JOD

35.359

77

YEN

JPY

158

78

KENYAN SHILING

KES

195

79

SOM

KGS

287

80

COMORO FRANC

KMF

60

81

NORTH KOREAN WON

KPW

193

82

WON

KRW

17

83

KUWAITI DINAR

KWD

80.984

84

CAYMAN ISLANDS DOLLAR

KYD

30.247

85

TENGE

KZT

55

86

RIEL

KHR

6

87

KIP

LAK

1

88

LIBIAN POUND

LBP

89

SRILANCA RUPEE

LKR

79

90

LIBERIAN DOLLAR

LRD

137

91

LOTI

LSL

1.518

92

LITHUANIAN LITAS

LTL

8.809

93

LUXEMBOURG FRANC

LUF

549

94

LEBANESE DINAR

LYD

3.966

95

MOROCCAN DIRHAM

MAD

2.714

96

MOLDOVAN LEU

MDL

1.464

97

MALAGASY ARIARY

MGA

6

98

DENAR

MKD

478

99

KYAT

MMK

12

100

TUGRIK

MNT

7

101

PATACA

MOP

3.111

102

OUGUIYA

MRO

71

103

MAURITUS RUPEE

MUR

538

104

RUFIYAA

MVR

1.628

105

KWACHA

MWK

15

106

MAXICAN PESO

MXN

1.444

107

MEX.UNIDAD DE INVERSIOR

MXV

12.744

108

MALAYSIAN RINGGIT

MYR

6.311

109

MOZAMBICAN METICAL

MZN

397

110

NAMIBIA DOLLAR

NAD

1.520

111

CORDOBA ORO

NIO

686

112

NORWEGIAN KRONE

NOK

2.633

113

NEPALESE RUPEE

NPR

166

114

NEWZELAND DOLLAR

NZD

14.652

115

NAIRA

NGN

18

116

RIAL OMANI

OMR

66.066

117

BALBOA

PAB

25.105

118

NUEVO SOL

PEN

7.132

119

KINA

PGK

5.579

120

PAKISTAN RUPEE

PKR

90

121

ZLOTY

PLN

6.892

122

GUARANI

PYG

4

123

PHILIPINE PESO

PHP

409

124

QATARI RIAL

QAR

6.897

125

RÚP CHUYỂN NHƯỢNG

RCN

25.105

126

LEU

RON

5.771

127

RUSSIAN RUBLE (NEW)

RUB

323

128

RWANDA FRANC

RWF

17

129

SAUDI RYAL

SAR

6.695

130

SOLOMON ISLANDS DOLLAR

SBD

3.073

131

SEYCHELLESS RUPEE

SCR

1.734

132

SUDANESE DINAR

SDD

126

133

SDR

SDR

134

SWEDISH KRONA

SEK

2.702

135

SINGAPORE DOLLAR

SGD

19.666

136

ST. HELENA POUND

SHP

18.596

137

SLOVAKKORUNA

SKK

1.165

138

LEONE

SLL

1

139

SOMA SHILING

SOS

44

140

SURINAME DOLLAR

SRD

675

141

DOBRA

STD

1

142

EL SALVADOR COLON

SVC

2.869

143

SYRIAN POUND

SYP

227

144

LILANGENI

SZL

1.518

145

TAJIKISTANI SOMONI

TJS

2.688

146

MANAT

TMM

2

147

TUNISIAN DINAR

TND

8.687

148

PAANGA

TOP

10.417

149

TRINIDAD &TOBACO DOLLAR

TTD

3.709

150

NEW TAIWAN DOLLAR

TWD

792

151

TANZANIAN SHILLING

TZS

10

152

BAHT

THB

778

153

NEW TURKISH LIRA

TRY

563

154

HRYVNIA

UAH

569

155

UGANDA SHILING

UGX

7

156

RUP XO VIET

USR

334

157

PESO URUGUAYO

UYU

631

158

UZBEKISTAN SUM

UZS

2

159

BOLIVAR

VEF

160

VATU

VUV

216

161

TALA

WST

9.063

162

CFA FRANC BEAC

XAF

45

163

EAST CARIBEAN DOLLAR

XCD

9.333

164

CFA FRANC BEAC

XOF

45

165

CFP FRANC

XPF

247

166

YEMENI RIAL

YER

105

167

RAND

ZAD

1.520

168

RAND

ZAR

1.520

169

KWACHA

ZMK

5

Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5/2026.

Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Đồng thời, tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 2759/CST-GTGT năm 2025 Tải về Bộ Tài chính đã có nội dung hướng dẫn liên quan đến xuất hóa đơn đối với bán ngoại tệ như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.

Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Như vậy, doanh nghiệp (không kinh doanh ngoại tệ) đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn.

Kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không?

Căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế

9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên hoạt động kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm