Nghị định 68/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2022 Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo

Nghị định 68/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2022 Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/09/2023 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:

Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Số hiệu: 68/2023/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành:

Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2023
Ngày hết hiệu lực:

Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:

Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Tình trạng hiệu lực:

Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,…
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
,
Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 68/2023/NĐ-CP

Ngày 07/9/2023, Chính phủ đã ra Nghị định 68/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này:

1. Bổ sung thuế suất áp dụng cho Ma-lay-xi-a giai đoạn 2022 – 2027 như sau:

– Từ ngày 29/11/2022 đến ngày 31/12/2022 tại cột có ký hiệu (II);

– Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 tại cột có ký hiệu (III);

– Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 tại cột có ký hiệu (IV);

– Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 tại cột có ký hiệu (V);

– Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 tại cột có ký hiệu (VI);

– Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027 tại cột có ký hiệu (VII).

2. Bổ sung thuế suất áp dụng cho Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2023 – 2027 như sau:

– Từ ngày 21/02/2023 đến ngày 31/12/2023 tại cột có ký hiệu (III);

– Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 tại cột có ký hiệu (IV);

– Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 tại cột có ký hiệu (V);

– Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 tại cột có ký hiệu (VI);

– Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027 tại cột có ký hiệu (VII).

3. Bổ sung thuế suất áp dụng cho Bru-nây Đa-rút-xa-lam giai đoạn 2023 – 2027 như sau:

– Từ ngày 12/7/2023 đến ngày 31/12/2023 tại cột có ký hiệu (III);

– Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 tại cột có ký hiệu (IV);

– Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 tại cột có ký hiệu (V);

– Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 tại cột có ký hiệu (VI);

– Từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/12/2027 tại cột có ký hiệu (VII).

Nghị định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Nghị định 68/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 07/09/2023

Tải Nghị định 68/2023/NĐ-CP

Nghị định 68/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Nghị định 68/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word)

CHÍNH PHỦ

 ________

Số: 68/2023/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐCP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027

________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Nghị quyết s72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;

Đ thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực k từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; có hiệu lực với Ma-lay-xi-a từ ngày 29 tháng 11 năm 2022; có hiệu lực với Cộng hòa Chi Lê từ ngày 21 tháng 02 năm 2023; có hiệu lực với Bru-nây Đa-rút-xa-lam từ ngày 12 tháng 7 năm 2023;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị định số 115/2022/NĐCP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đ thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 -2027.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022-2027

1. Bổ sung khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:

Phân tích

“4a. Thuế suất áp dụng cho Ma-lay-xi-a giai đoạn 2022 – 2027 quy định tại Phụ lục I:

a) Từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(II)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu “(III)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.

e) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.

4b. Thuế suất áp dụng cho Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2023 – 2027 quy định tại Phụ lục I:

a) Từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu ”(III)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu ”(IV)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu ”(V)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu ”(VI)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu ”(VII)”.

4c. Thuế suất áp dụng cho Bru-nây Đa-rút-xa-lam giai đoạn 2023 – 2027 quy định tại Phụ lục I:

a) Từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu ”(III)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu ”(IV)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu ”(V)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu ”(VI)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu ”(VII)”.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 4 nhu sau:

“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê; Bru-nây Đa-rút-xa-lam”.

Phân tích

3. Bổ sung khoản 6a, 6b và 6c vào sau khoản 6 Điều 5 như sau:

Phân tích

“6a. Thuế suất áp dụng cho Ma-lay-xi-a giai đoạn 2022 – 2027 quy định tại Phụ lục II:

a) Từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu ”(II)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu ”(III)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu ”(IV)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu ”(V)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu ”(VI)”.

e) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu ”(VII)”.

6b. Thuế suất áp dụng cho Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2023 – 2027 quy định tại Phụ lục II:

a) Từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu ”(III)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu ”(IV)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu ”(V)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu ”(VI)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu ”(VII)”.

6c. Thuế suất áp dụng cho Bru-nây Đa-rút-xa-lam giai đoạn 2023 – 2027 quy định tại Phụ lục II:

a) Từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại cột có ký hiệu ”(III)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu ”(IV)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu ”(V)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu ”(VI)”.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu ”(VII)”.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 5 như sau:

“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê, Bru-nây Đa-rút-xa-lam.”

Phân tích

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Phân tích

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Nghị định số 68/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2027 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 13/2025/NĐ-CP.

2. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Ma-lay-xi-a hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Ma-lay-xi-a đăng ký từ ngày 29 tháng 11 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Cộng hòa Chi Lê hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Chi Lê đăng ký từ ngày 21 tháng 02 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Bru-nây Đa-rút-xa-lam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Bru-nây Đa-rút-xa-lam đăng ký từ ngày 12 tháng 7 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

Ban Bí thư Trung ương Đảng;

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

Văn phòng Tổng Bí thư;

Văn phòng Chủ tịch nước;

Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

Văn phòng Quốc hội;

Tòa án nhân dân tối cao;

Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Kiểm toán nhà nước;

– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

Ngân hàng Chính sách xã hội;

Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

                  

 

 

 

 

 

 

Lê Minh Khái

 

 

 

 


File PDF/Word đang cập nhật. Vui lòng quay lại sau.

Đang cập nhật… loading…

Cần file gấp? Gửi yêu cầu tại đây

Nếu bạn cần file, SprinGO có thể hỗ trợ:

Lưu ý: Khi gửi yêu cầu, bạn vui lòng ghi rõ Số ký hiệu (nếu có), ngày ban hành, và mục đích sử dụng để SprinGO ưu tiên đúng phiên bản.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm