Nghị định 13/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2022/NĐ-CP

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo

Nghị định 13/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2022/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/01/2025 20:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:

Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Số hiệu: 13/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 68/2023/NĐ-CP ngày 07/09/2023 của Chính phủ
Ngày ban hành:

Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2025
Ngày hết hiệu lực:

Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:

Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Tình trạng hiệu lực:

Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,…
Đã biết

Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao. Vui lòng Nâng cấp tài khoản để xem chi tiết.

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
,
Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 13/2025/NĐ-CP

Ngày 21/01/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 13/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 68/2023/NĐ-CP ngày 07/09/2023 của Chính phủ. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này.

1. Bổ sung quy định về thuế suất áp dụng cho Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) giai đoạn 2024 – 2027 quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định số 115/2022/NĐ-CP:

– Từ ngày 15/12/2024 đến hết ngày 31/12/2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

– Từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.

– Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.

– Từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 31/12/2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.

2. Bổ sung các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man).

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/01/2025 đến hết ngày 31/12/2027.

Xem chi tiết Nghị định 13/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 21/01/2025

Tải Nghị định 13/2025/NĐ-CP

Nghị định 13/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Nghị định 13/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)

CHÍNH PHỦ
________

Số: 13/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30

tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi,

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định

số 68/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ

________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Nghị quyết số 72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;

Để thực hiện Nghị quyết số 133/2024/QH15 phê chuẩn Văn kiện gia nhập Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ngày 25 tháng 6 năm 2024;

Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;

Để thực hiện Văn kiện gia nhập Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 68/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 68/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ



1. Bổ sung khoản 4d vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:

“4d. Thuế suất áp dụng cho Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) giai đoạn 2024 – 2027 quy định tại Phụ lục I:

a) Từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)””

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 4 như sau:

“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man).”

3. Bổ sung khoản 6d vào sau khoản 6 Điều 5 như sau:

“6d. Thuế suất áp dụng cho Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) giai đoạn 2024 – 2027 quy định tại Phụ lục II:

a) Từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại cột có ký hiệu “(IV)”.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại cột có ký hiệu “(V)”.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 tại cột có ký hiệu “(VI)”.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 tại cột có ký hiệu “(VII)”.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 5 như sau:

“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtrây-li-a; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Chi Lê, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man).”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

2. Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027, Nghị định số 68/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

3. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) đăng ký từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này, Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022 – 2027 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 68/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Đức Phớc


File PDF/Word đang cập nhật. Vui lòng quay lại sau.

Đang cập nhật… loading…

Cần file gấp? Gửi yêu cầu tại đây

Nếu bạn cần file, SprinGO có thể hỗ trợ:

Lưu ý: Khi gửi yêu cầu, bạn vui lòng ghi rõ Số ký hiệu (nếu có), ngày ban hành, và mục đích sử dụng để SprinGO ưu tiên đúng phiên bản.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm