05 đối tượng được nhận tiền nghỉ thôi việc theo Nghị định 67 2025? Nhận tiền trợ cấp thôi việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
05 đối tượng được nhận tiền nghỉ thôi việc theo Nghị định 67 2025?
Ngày 15/03/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP bổ sung thêm đối tượng được nhận tiền nghỉ thôi việc theo Nghị định 178, cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
…
9. Sửa đổi, bổ sung tên gọi và đề dẫn của Điều 9 như sau:
“Điều 9. Chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và người làm việc tại các hội quy định tại điểm a, điểm b, điểm g khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này
Cán bộ, công chức có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Nghị định này, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau:”.
10. Sửa đổi, bổ sung tên gọi và đề dẫn của Điều 10 như sau:
"Điều 10. Chính sách nghỉ thôi việc đối với viên chức và người lao động quy định tại điểm a, điểm c và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định này
Viên chức và người lao động có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Nghị định này, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau:”.
…
Như vậy, 5 đối tượng được nhận tiền nghỉ thôi việc theo Nghị định 67 2025, bao gồm:
– Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;
– Cán bộ, công chức cấp xã;
– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15/01/2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động),
– Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.
Như vậy, mã định danh điện tử của doanh nghiệp được hiểu là một chuỗi ký tự (gồm chữ cái, số hoặc ký hiệu) được cấp cho doanh nghiệp nhằm mục đích định danh duy nhất trên môi trường điện tử. Mã này được sử dụng trong các giao dịch điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, và các nền tảng số để xác định, quản lý và tra cứu thông tin về doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác.
Định danh điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian trong thủ tục hành chính nhờ tích hợp thông tin trong một tài khoản duy nhất. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động, thể hiện sự chuyên nghiệp, mà còn giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ điện tử.
Đồng thời, việc này còn hỗ trợ Nhà nước quản lý minh bạch hơn, giám sát hoạt động doanh nghiệp chặt chẽ, hạn chế tham nhũng và xây dựng chính sách thuế phù hợp.
Trình tự, thủ tục đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp?
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự như sau:
Bước 1: Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại điện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có).
Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.
Bước 2: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Trường hợp thông tin về cơ quan, tổ chức chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.
Bước 3: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...
Xem khóa họcChưa có lịch chính thức
Cơ cấu giải thưởng giải đấu ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile như thế nào?
Căn cứ theo Cơ cấu giải thưởng giải đấu ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile tại ABBEN Energy ĐTDV Mùa Xuân 2025 giải đấu mang tới giải thưởng có tổng giá trị lên tới 6 tỷ đồng, bao gồm:
Vô địch: 1.800.000.000 VND
Hạng 2: 1.000.000.000 VND
Hạng 3: 700.000.000 VND
Hạng 4: 600.000.000 VND
Hạng 5: 550.000.000 VND
Hạng 6: 500.000.000 VND
Hạng 7: 400.000.000 VND
Hạng 8: 350.000.000 VND
FMVP (Người chơi xuất sắc nhất): 50.000.000 VND
Đội hình xuất sắc nhất: 50.000.000 VND (10.000.000VND/Vị trí)
Ngoài ra, Bên cạnh các giải thưởng sẽ trao vào cuối mùa giải, tại ABBEN ĐTDV mùa Xuân 2025, qua mỗi trận đấu, tuyển thủ có phần thể hiện xuất sắc với những pha trình diễn “chuẩn xác” nhất sẽ được hội đồng chuyên môn bình chọn sẽ nhận được thêm cúp danh hiệu Chiến Thần ABBEN – Player of the match. Đây sẽ là danh hiệu quý giá tiếp thêm động lực và tinh thần cho các tuyển thủ qua từng trận đấu.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Lịch thi đấu ĐTDV Mùa Xuân 2025 Liên Quân Mobile? (Hình ảnh từ Internet)
Đạt tiền thưởng từ giải thưởng Cuộc thi này thì có phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 <a href="https://lawnet.vn/vb/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-04-2007-QH12-E904.html#dieu_3" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007</a> (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 <a href="https://lawnet.vn/vb/Luat-sua-doi-cac-Luat-ve-thue-2014-3F488.html?hash=dieu_2#dieu_2" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014</a>) quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
…
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
…
Theo đó, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 15 <a href="https://lawnet.vn/vb/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-3222C.html#dieu_15" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 111/2013/TT-BTC</a> quy định như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.
Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau:
…
d) Đối với trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
…
Như vậy, nếu thí sinh nào nhận được giải thưởng trên 10 triệu đồng trở lên thì phải đóng TNCN.
Trúng giải thưởng từ Cuộc thi này thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 <a href="https://lawnet.vn/vb/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-3222C.html#dieu_23" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 111/2013/TT-BTC</a> quy định như sau:
Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều này nhân (×) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế
a) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.
Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư này.
b) Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam.
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
a) Đối với thu nhập từ trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.
b) Đối với thu nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
c) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
Như vậy, đối chiếu quy định trên thì đạt giải thưởng từ Cuộc thi này thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm trả tiền thưởng.
– Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email <a href="mailto:hotrophaply@lawnet.vn" rel="nofollow">hotrophaply@lawnet.vn</a>;
– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
– Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail <a href="mailto:banquyen@lawnet.com" rel="nofollow">banquyen@lawnet.com</a>;
Nguồn lawnet
Bạn nên đọc

Những khoản tiền nào khi chuyển vào tài khoản phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Bộ tài liệu hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử với doanh nghiệp trên VNeID

Hướng dẫn phân quyền và thêm thành viên vào tài khoản định danh điện tử (VNeID) của doanh nghiệp, tổ chức

Hướng dẫn định danh điện tử doanh nghiệp trên VNeID cho người được uỷ quyền thực hiện

Hướng dẫn thành viên xác nhận được phân quyền vào tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp

Bình luận