📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn trợ cấp hưu trí xã hội
Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn trợ cấp hưu trí xã hội Số hiệu: 176/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Thành Long Ngày ban hành: 30/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 17/07/2025 Số công báo: Từ số 913 đến số 914 Tình trạng: Còn hiệu lực
Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn trợ cấp hưu trí xã hội Số hiệu: 176/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Thành Long Ngày ban hành: 30/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 17/07/2025 Số công báo: Từ số 913 đến số 914 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 10/07/2026
|
CHÍNH PHỦ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 176/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; mức trợ cấp hưu trí xã hội; trình tự thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội; hỗ trợ chi phí mai táng; kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 2. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội📌, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng
1. Đối tượng đang hường trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP📌 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
3. Trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng
a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
Điều 6. Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP📌 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội
a) Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;
b) Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;
c) Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;
d) Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;
đ) Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP📌 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực,
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách, hồ sơ của đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng xem xét quyết định chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định này. Đối tượng không phải làm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP📌 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao: – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KGVX(2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Thành Long |
(Kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội |
|
|
Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ……….
Sau khi tìm hiểu quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, tôi đề nghị:
□ Đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
□ Đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội tại nơi cư trú mới
□ Đề nghị thay đổi thông tin người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
I. Thông tin người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội
1. Họ, chữ đệm, tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………. Giới tính: ………………….Dân tộc: ………………….
3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân ……………………………………………………….
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………..
5. Địa chỉ liên lạc:……………………………………………………………………………………………
6. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………….
7. Chế độ, chính sách đang hưởng (nếu có):
□ Lương hưu (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)
□ Trợ cấp Bảo hiểm xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)
□ Trợ cấp xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)
□ Trợ cấp ưu đãi Người có công với cách mạng (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)
□ Trợ cấp, phụ cấp khác (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)
8. Tình trạng hộ
□ Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Không thuộc hộ nghèo, cận nghèo
9. Nơi đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội: …………………………………………………………..
10. Tài khoản ngân hàng
– Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………………..
– Số tài khoản: ………………………… Ngân hàng: …………………………………………………
11. Thay đổi thông tin nơi cư trú, thay đổi thông tin của người đang hưởng trợ cấp hưu trí:
– Nơi cư trú mới (Ghi cụ thể): ……………………………………………………………………………
– Thay đổi thông tin (Ghi cụ thể): ……………………………………………………………………….
II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có)
1. Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..
3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ………………………………………………………
4. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………
5. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………….
6. Quan hệ với người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
|
…., ngày…. tháng…. năm … NGƯỜI TIẾP NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) |
…. , ngày…. tháng…. năm … NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (1) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Nếu văn bản gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ………………
1. Thông tin người đề nghị (người khai)
Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………………………
Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ………………………………………………………….
Quan hệ với người chết: ………………………………………………………………………………….
Nội dung đề nghị: …………………………………………………………………………………………..
2. Thông tin người chết được tổ chức mai táng
Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………
Giới tính: …………………………. Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: …………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………………………
Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ………………………………………………………….
Đã chết vào lúc: ………….. giờ ……….. phút, ngày ………… tháng …………. năm ………
Nơi chết: ………………………………………………………………………………………………………
Nguyên nhân chết: ………………………………………………………………………………………….
Số Giấy báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: ………………… do: ……………………………
………………………………………………… cấp ngày ………… tháng ……… năm………….
3. Người, tổ chức lo mai táng nhận hỗ trợ chi phí mai táng
3.1. Trường hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………… Nam/Nữ: ………………………………..
Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ………………………………………………………….
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người chết: ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………………
3.2. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:
Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: ……………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….
4. Phương thức nhận chi phí hỗ trợ mai táng:
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản: ………………………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………………..
Ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………..
□ Tiền mặt
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình.
|
…. , ngày…. tháng…. năm … NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) |
…. , ngày…. tháng…. năm … NGƯỜI KHAI (1) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Nếu Tờ khai gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.
|
THE GOVERNMENT ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. 176/2025/ND-CP |
Hanoi, June 30, 2025 |
ON ELABORATION OF AND GUIDELINES FOR THE LAW ON SOCIAL INSURANCE REGARDING SOCIAL PENSION ALLOWANCES
Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18, 2025;
Pursuant to the Law on Social Insurance dated June 29, 2024;
Pursuant to the Law on the Elderly dated November 23, 2009;
At the request of the Minister of Health;
The Government promulgates this Decree on elaboration of the Law on Social Insurance regarding social pension allowances.
This Decree provides elaboration and guidance on beneficiaries and eligibility conditions for social pension allowances; amount of social pension allowance; procedures for implementation of social pension allowances; funeral cost support; funding and payment of social pension allowances.
Article 2. Beneficiaries and eligibility conditions for social pension allowances
Beneficiaries and eligibility conditions for social pension allowances are provided in Article 21 of the Law on Social Insurance as follows:
1. Vietnamese citizens are entitled to social pension allowances when fully meeting the following conditions:
a) Aged 75 years or older;
b) Not receiving a pension or monthly social insurance allowance; or receiving a pension or monthly social insurance allowance lower than the amount of social pension allowance provided in this Decree;
c) Submitting a written request for social pension allowance.
2. Vietnamese citizens from 70 to under 75 years of age who belong to poor households or near-poor households as prescribed by the Government and who satisfy the conditions set out in Points b and c Clause 1 of this Article.
Article 3. Amount of social pension allowance
1. Beneficiaries under Article 2 of this Decree shall receive a monthly social pension allowance of VND 500,000 per month.
Where beneficiaries under Article 2 of this Decree are concurrently eligible for monthly social assistance, they shall receive the higher benefit.
2. Depending on socio-economic conditions, budget balancing capacity and mobilization of social resources, province-level People’s Committees shall submit to the People’s Councils of the same level for decision on supplementary support for persons receiving social pension allowances.
Article 4. Procedures for implementation of social pension allowances
1. Procedures for implementation of social pension allowances are as follows:
a) Applicants for social pension allowance shall submit a written request for social pension allowance using Form No. 01 issued together with this Decree, directly or via postal service providers or online platforms, to the President of the commune-level People’s Committee of the commune, ward, special administrative division under the province or centrally-affiliated city where they reside (hereinafter referred to as commune level);
b) Within 10 working days from the date of receipt of the request for social pension allowance, the President of the commune-level People’s Committee shall review, verify and standardize the applicant’s information with the national population database, make a decision and disburse the social pension allowance to the applicant in accordance with the law. The monthly social pension allowance shall be granted from the month in which the President of the commune-level People’s Committee issues the decision.
In case the applicant is not eligible for the social pension allowance, the President of the commune-level People’s Committee shall provide a written response specifying the reasons.
2. Where a beneficiary of the social pension allowance relocates and requests to receive the benefit at the new place of residence (using Form No. 01 issued together with this Decree), the President of the commune-level People’s Committee of the former place of residence shall decide to discontinue payment of the social pension allowance in that area and send a written notice together with relevant documents of the applicant to the President of the commune-level People’s Committee of the new place of residence.
The President of the commune-level People’s Committee of the new place of residence shall, based on relevant documents of the applicant, consider and decide on continuation of the social pension allowance and implement disbursement from the month following the cessation at the former place of residence.
3. Where a beneficiary of the social pension allowance dies or no longer meets the eligibility conditions under Article 2 of this Decree, the President of the commune-level People’s Committee shall decide on cessation of the social pension allowance. The cessation shall take effect from the month following the month in which the beneficiary dies or no longer meets the eligibility conditions.
Article 5. Funeral cost support
1. A beneficiary of the social pension allowance or a person who has submitted a written request for social pension allowance and meets the eligibility conditions but has not yet been issued a decision on social pension allowance by the President of the commune-level People’s Committee at the time of death shall receive funeral cost support at the amount provided in Clause 2 Article 11 of Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government on social assistance policies for social protection beneficiaries.
2. Where funeral cost support is provided under multiple documents with different amounts for a beneficiary specified in Clause 1 of this Article, only the highest amount shall be applied.
3. Procedures for funeral cost support:
a) Organizations or individuals arranging the funeral for the deceased shall submit a funeral cost support request using Form No. 02 issued together with this Decree, directly or via postal service providers or online platforms, to the President of the commune-level People’s Committee;
b) Within 3 working days from the date of receipt of a complete application, the President of the commune-level People’s Committee shall review and decide on funeral cost support.
Article 6. Funding and payment of social pension allowances
1. Funding for implementation of the social pension allowance regime and policies shall comply with Clause 1 Article 31 of Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government on social assistance policies for social protection beneficiaries.
2. Implementation of payment of social pension allowances:
a) The social pension allowance regime and policies shall be paid in full, promptly on a monthly basis and to the correct beneficiaries;
b) Selection of service providers for payment of social pension allowances shall comply with the law. The payment service provider must have experience in delivering social security policies; have a network of transaction points in communes, wards, special administrative divisions; be able to make home-based payments for certain special groups; ensure necessary conditions for timely and safe payments; have personnel supporting the commune-level People’s Committee in updating databases and monitoring changes in beneficiaries within the community;
c) Payment through a payment service provider shall be conducted under a contract between the commune-level People’s Committee and the payment service provider. The contract must specify the scope and beneficiaries of payment, payment methods (including payment via bank accounts, electronic payment accounts as prescribed by law, or direct payment in cash), payment schedule, payment service fees, payment deadlines, rights and responsibilities of the parties, and other related agreements;
d) Before the 25th of each month, based on the list of beneficiaries in the locality; the amount of funding for the following month (including arrears and funeral cost support for beneficiaries); remaining unspent funds from previous months (if any), the commune-level People’s Committee shall withdraw the estimate at the State Treasury and transfer it into the deposit account of the payment service provider, while also sending the payment list for the following month to the payment service provider. During the payment period, the commune-level People’s Committee shall assign personnel to supervise the payment activities of the payment service provider;
dd) On a monthly basis, the payment service provider shall consolidate and report the list of beneficiaries who have received payments, the amount paid; the list of beneficiaries who have not received payments and whose payments shall be deferred to the following month; the remaining unspent funds, and shall transfer supporting documents (signed payment lists, bank transfer documents) to the commune-level People’s Committee before the 20th of each month for consolidation and settlement of payment funding as prescribed.
Article 7. Transitional provisions
1. Beneficiaries specified in Points b and c Clause 5 Article 5 of Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government on social assistance policies for social protection beneficiaries who are receiving monthly social assistance and meet the eligibility conditions for social pension allowances shall be transferred to receive social pension allowances from the effective date of this Decree.
2. Based on the list and dossiers of beneficiaries receiving monthly social assistance, the President of the commune-level People’s Committee shall consider and decide on their transfer to social pension allowances under this Decree. Beneficiaries shall not be required to submit a written request for social pension allowance as prescribed in Point a Clause 1 Article 4 of this Decree.
1. This Decree comes into force as of July 1, 2025.
2. Points b and c Clause 5 Article 5 of Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government on social assistance policies for social protection beneficiaries shall cease to be effective from the effective date of this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT PP. THE PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER |
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung
- Nghị định 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
- Nghị định 197/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Công văn 4584/BNV-CQĐP năm 2022 về quyết định của cơ quan có thẩm quyền điều động, nghỉ chế độ hưu trí, thôi việc, từ chức, chết không phải miễn nhiệm các chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu do Bộ Nội vụ ban hành
- Công văn 4237/LĐTBXH-BHXH năm 2020 về hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Công văn 6337/BTC-HCNS năm 2020 về hướng dẫn hồ sơ xác nhận tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất do Bộ Tài chính ban hành
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
