📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Thông tư 158/2025/TT-BTС hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thông tư 158/2025/TT-BTС hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Số hiệu: 158/2025/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: 01/01/2026 Ngày công báo: 22/01/2026 Số công báo: Số 44 Tình trạng: Còn hiệu lực
Thông tư 158/2025/TT-BTС hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Số hiệu: 158/2025/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: 01/01/2026 Ngày công báo: 22/01/2026 Số công báo: Số 44 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/07/2026
|
BỘ TÀI CHÍNH ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 158/2025/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4📌 và hồ sơ hoàn thuế đối với xăng sinh học tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây gọi là Nghị định số 360/2025/NĐ-CP).
Đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌.
Điều 3. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌 căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:
1. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục) hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục).
b) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hoá đơn tiền gia công.
c) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ- CP📌, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác xuất khẩu.
b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
c) Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Đối với hàng hóa cơ sở xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
b) Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.
b) Bảng kê hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc tại các sự kiện.
c) Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.
5. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình hoặc cung cấp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:
a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.
b) Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan.
c) Hợp đồng mua bán hàng hoá; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác nhập khẩu.
d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.
6. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP📌, tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:
a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân mua hàng đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.
b) Người nộp thuế khai thông tin trên hoá đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn.
c) Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải thể hiện đây là xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.
d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.
7. Hồ sơ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.
Điều 4. Hoàn thuế đối với xăng sinh học
1. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học, hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
a) Giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo Mẫu số 01a/ĐNHT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bản sao Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được sản xuất xăng sinh học, nộp theo hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt lần đầu.
2. Thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế:
a) Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính).
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC📌 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; – Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; – Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Lưu: VT, CST (172b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn |
Phụ lục (Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
Mẫu số: 01a/ĐNHT (Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
|
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ………………. ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: ………….. |
….., ngày … tháng … năm … |
HOÀN TRẢ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI XĂNG SINH HỌC
[01] Trường hợp hoàn trả thuế trước, kiểm tra sau: □
Trường hợp kiểm tra trước, hoàn trả thuế sau: □
Kính gửi: …………………… <tên cơ quan có thẩm quyền hoàn trả>
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:
[02] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………
|
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………………………… Ngày cấp: …../…../……..
Nơi cấp: ………………………………. Quốc tịch: ……………………………………………………
[05] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..
[06] Xã/phường/đặc khu: ……………………………. [07] Tỉnh/thành phố: …………………….
[08] Điện thoại: ……………………………………….. [09] Fax: ……………………………………
[10] Email: ……………………………………………………………………………………………………
[11] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………………..
|
[12] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[13] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..
[14] Xã/phường/đặc khu: ……………………………….. [15] Tỉnh/thành phố: …………………
[16] Điện thoại: ………………………………………….. [17] Fax: …………………………………
[18] Email: ……………………………………………………………………………………………………
[19] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ………………………………. ngày ………………………………
II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):
1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Loại thuế |
Kỳ đề nghị hoàn thuế |
Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn trả) |
Số thuế TTĐB của xăng khoáng nguyên liệu đã đề nghị hoàn trả trên tờ khai thuế TTĐB |
Số tiền đề nghị hoàn trả |
Lý do đề nghị hoàn trả |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
||
2. Hình thức đề nghị hoàn trả:
a) Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Khoản phải nộp NSNN (loại thuế, khoản phạt) |
Cơ quan thu |
Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế) |
Quyết định thu/Tờ khai hải quan |
Nộp vào tài khoản |
Số tiền |
||||
|
Cơ quan thuế |
Cơ quan hải quan |
Cơ quan khác |
Số |
Ngày |
Thu NSNN |
Tạm thu |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
[9] |
(10) |
(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế |
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|||||||||
Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ: ……………………………………………………………….
b) Hoàn trả trực tiếp:
Số tiền hoàn trả: Bằng số: ……………………………………………………………………………….
Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………….
Hình thức hoàn trả:
□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản…………………………………………………………………….
Tài khoản số: ……………………… Tại Ngân hàng (KBNN) ……………………………………….
□ Tiền mặt:
Tên người nhận tiền: ……………………………………………………………………………………….
CCCD/Hộ chiếu số: ………………. Ngày cấp: ……..……/…………../………………………….
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận tiền hoàn trả thuế: Kho bạc Nhà nước ……………………………………………………
III. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)
1. ……………………………………………………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: …………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: …………… |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) |
Ghi chú:
– Kỳ đề nghị hoàn thuế: Trường hợp đề nghị hoàn trả thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng … năm … đến tháng … năm… có liên quan.
– “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn trả thuế TTĐB theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
– “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan có nợ thuế chưa nộp NSNN.
– “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.
– KBNN: Kho bạc Nhà nước.
– NSNN: Ngân sách nhà nước.
– TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. 158/2025/TT-BTC |
Hanoi, December 31, 2025 |
Pursuant to the Law on excise tax No. 66/2025/QH15;
Pursuant to Decree No. 360/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Excise Tax;
Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, as amended by Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government;
At the proposal of the Director General of the Department of Management and Supervision of Tax, Fee and Charge Policies;
The Minister of Finance promulgates a Circular on elaboration of Decree No. 360/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Excise Tax.
This Circular provides detailed guidance on dossiers for determination of cases not subject to Excise Tax as prescribed in Clauses 1, 2 and 6 Article 4, and dossiers for tax refund for biofuel gasoline as prescribed in Point b Clause 3 Article 8 of Decree No. 360/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Excise Tax (hereinafter referred to as Decree No. 360/2025/ND-CP).
Regulated entities of this Circular shall be determined in accordance with Article 2 of Decree No. 360/2025/ND-CP.
Article 3. Dossiers for determination of cases not subject to excise tax
Dossiers for determination of cases not subject to excise tax applicable to goods prescribed in Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP shall be based on tax declaration dossiers or customs dossiers prepared by taxpayers in accordance with the law on tax administration and the law on customs. In certain cases, at the request of tax authorities, taxpayers shall present the following dossiers:
1. For goods manufactured, processed or outsourced for processing by organizations or individuals and directly exported abroad, as prescribed in Clause 1 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, organizations or individuals shall have the following dossiers:
a) Sales contracts or processing contracts with foreign parties, enclosed with appendices to processing contracts (if any), or outsourcing contracts enclosed with appendices to processing contracts (if any).
b) Export sales invoices or processing fee invoices.
c) Non-cash payment documents in accordance with Decree No. 181/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Value-Added Tax.
2. For goods exported by organizations or individuals that sell directly or entrust export to organizations or individuals engaged in export business for export abroad under economic contracts, as prescribed in Clause 1 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, organizations or individuals shall have the following dossiers:
a) Sales contracts for export goods, or export entrustment contracts in cases of export entrustment between organizations or individuals that has export goods and organizations or individuals entrusted with export.
b) Sales invoices or delivery invoices for entrusted export goods.
c) Contract liquidation minutes (full or partial liquidation) of export goods sales contracts or export entrustment contracts, clearly specifying the following contents: names, quantities, types, categories and selling prices of goods actually exported; payment methods; amounts and numbers and dates of non-cash payment documents for export goods paid by foreign buyers to exporting organizations or individuals; amounts and numbers and dates of payment documents between manufacturing organizations or individuals and exporting organizations or individuals or export-entrusted organizations or individuals; numbers and dates of export contracts and customs declarations for exported goods.
For goods purchased by export enterprises or entrusted for export but not exported and instead consumed domestically, organizations or individuals that have export goods shall declare and pay excise tax on such goods upon domestic consumption (sale).
3. For goods temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import, as prescribed in Clause 2 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, organizations or individuals shall have the following dossiers:
a) Licenses for temporary import for re-export, licenses for temporary export for re-import, or licenses for temporary import for re-export or temporary export for re-import in accordance with the law on foreign trade management.
b) Contracts, agreements or documents evidencing the purpose of temporary import for re-export or temporary export for re-import in accordance with the law on customs.
Taxpayers shall declare relevant information in customs declarations and submit documents included in the dossiers in accordance with the law on customs.
4. For goods taken abroad for sale at trade fairs, exhibitions, product promotion events, or diplomatic, sports, cultural or artistic events, organizations or individuals shall have the following dossiers:
a) Invitations or registration documents for participation in trade fairs, exhibitions, product promotion events, or diplomatic, sports, cultural or artistic events.
b) Lists of goods sold at trade fairs, exhibitions, product promotion events or at such events.
c) Payment documents for goods sold at trade fairs or exhibitions; in cases where goods are sold for cash exceeding the prescribed threshold, such transactions must be declared to the customs authority, and bank deposit documents evidencing remittance of cash into a bank account must be provided in accordance with current regulations.
5. For passenger automobiles and four-wheeled motor vehicles for passenger transport that are not registered for circulation and operate only within confined areas such as amusement parks, recreational, sports areas, historical relic sites, hospitals and schools, and other imported specialized automobiles as prescribed in Clause 6 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, importing organizations or individuals and organizations or individuals entrusted with importation shall present or provide to the customs authority where the import declaration is registered the following information and dossiers:
a) Information lookup on the organization or individual via the National Business Registration Portal, demonstrating that the importing or entrusted-importing entity is legally operating and has business functions related to amusement parks, recreation, sports, historical relics, hospitals or schools, or a written certification of other specialized purposes.
b) The taxpayer shall declare information in the customs declaration and submit documents included in the customs dossier in accordance with customs law; such declaration shall include information that the vehicle operates only within confined areas using the syntax “#restricted area#” in the Goods Description field of the customs declaration.
c) Sales contracts; or import entrustment contracts in cases of entrusted importation between the organization or individual having imported goods and the organization or individual entrusted with importation.
d) Written certification of specialized automobiles serving national security or defense purposes issued by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense, as applicable; and written certification of other specialized automobiles issued by the Ministry of Construction for other specialized vehicles.
6. For domestically manufactured passenger automobiles and four-wheeled motor vehicles for passenger transport that are not registered for circulation and operate only within confined areas, and other domestically manufactured specialized automobiles as prescribed in Clause 6 Article 4 of Decree No. 360/2025/ND-CP, manufacturing organizations or individuals shall present or provide the following information and dossiers:
a) Information lookup on the organization or individual via the National Business Registration Portal, demonstrating that the purchasing organization or individual is legally operating and has business functions related to amusement parks, recreation, sports, historical relics, hospitals or schools, or a written certification of other specialized purposes.
b) The taxpayer shall declare information on invoices and submit documents included in the dossier in accordance with tax administration law; such declaration shall include information that the vehicle operates only within confined areas using the syntax: “#restricted area#” in the Name of goods or services field of the invoice
c) Sales contracts, which must clearly state that the goods are passenger automobiles or four-wheeled motor vehicles for passenger transport that are not registered for circulation and operate only within confined areas, or other specialized automobiles.
d) Written certification of specialized automobiles serving national security or defense purposes issued by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense, as applicable; and written certification of other specialized automobiles issued by the Ministry of Construction for other specialized vehicles.
7. Dossiers prescribed in this Article shall be originals, certified true copies, or copies bearing the seal of the enterprise or business organization/individual. Where relevant parties issue, use and store dossiers in electronic form, electronic dossiers shall be used in accordance with regulations.
Article 4. Refund of excise tax on biofuel gasoline
1. For enterprises licensed to produce biofuel gasoline, dossiers for application for refund of excise tax shall include:
a) Application for refund of excise tax on biofuel gasoline using Form No. 01a/DNHT provided in the Appendix enclosed with this Circular.
b) Copy of a document issued by a competent state authority certifying that the taxpayer is permitted to produce biofuel gasoline, to be submitted with the first application for excise tax refund.
2. Procedures for refund of excise tax shall be implemented in accordance with tax administration law.
1. This Circular comes into force as of January 1, 2026.
2. This Circular replaces:
a) Circular No. 195/2015/TT-BTC dated November 24, 2015 of the Ministry of Finance on guidelines for the implementation of Decree No. 108/2015/ND-CP dated October 28, 2015 of the Government on elaboration of the Law on excise tax and the Law on amendments to certain articles of the Law on excise tax.
b) Circular No. 20/2017/TT-BTC dated March 6, 2017 of the Ministry of Finance on amendments to Clause 2 Article 8 of Circular No. 195/2015/TT-BTC (as amended by Circular No. 130/2016/TT-BTC dated August 12, 2016 of the Ministry of Finance).
3. Annuls the provisions in Article 2 of Circular No. 130/2016/TT-BTC dated August 12, 2016 of the Ministry of Finance on guidelines for Decree No. 100/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government on elaboration of the Law on amendments to certain articles of the Law on Value-Added Tax, the Law on excise tax and the Law on Tax Administration, and amendments to certain articles of tax-related Circulars.
4. Where legal normative documents cited in this Circular are amended, supplemented or replaced, implementation shall be in accordance with the amended, supplemented or replacement documents.
5. During implementation, if difficulties or problems arise, organizations and business individuals are requested to promptly report to the Ministry of Finance for timely resolution./.
|
PP. MINISTER DEPUTY MINISTER |
(Enclosed with Circular No. 158/2025/TT-BTC dated December 31, 2025 of the Minister of Finance)
|
|
Form No. 01a/DNHT (Enclosed with Circular No. 158/2025/TT-BTC dated December 31, 2025 of the Minister of Finance) |
|
NAME OF ORGANIZATION/INDIVIDUAL ………………. ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. ………….. |
[Location]......., [date].................. |
FOR REFUND OF EXCISE TAX ON BIOFUEL GASOLINE
[01] Case of post-refund inspection: □
Case of pre-refund inspection: □
To: ……………………………… (name of the competent refunding authority)
I. Information on the organization/individual applying for the refund
[02] Taxpayer’s name: .............................................................................................
|
[03] Tax identification number: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Citizen ID/Passport No. ……………………………………… Date of issue: …../…../……..
Place of issue: ………………………………. Nationality: ............................................................
[05] Address: .................................................................................................................
[06] Commune/Ward/Special zone: ……………………………. [07] Province/City: .........................
[08] Telephone: ……………………………………….. [09] Fax: ..........................................
[10] Email: ..................................................................................................................
[11] Name of tax agent (if any):
|
[12] Tax identification number: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[13] Address: .................................................................................................................
[14] Commune/Ward/Special zone: ……………………………….. [15] Province/City: .....................
[16] Telephone: ………………………………………….. [17] Fax: .......................................
[18] Email: ..................................................................................................................
[19] Tax agency contract: No. …………………………… date ............................................
II. Contents of the application for refund of state budget revenues
1. Information on the amount requested for refund
Unit: Vietnamese dong
|
No. |
Type of tax |
Refund claim period |
Amount of overpaid tax (as at the time of refund request) |
Amount of excise tax on mineral gasoline raw materials already requested for refund in the excise tax return |
Amount requested for refund |
Reason for refund request |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Total |
|
|
|
|
||
2. Refund method requested
a) Offset against amounts payable to the State Budget
Unit: Vietnamese dong
|
No. |
Amount payable to the State Budget (type of tax/penalty) |
Collecting authority |
Time of occurrence (tax period) |
Collection decision / Customs declaration |
Paid into account |
Amount |
||||
|
Tax authority |
Customs authority |
Other authority |
|
No. |
Date |
State budget revenue |
Provisional revenue |
|
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
[9] |
(10) |
(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Subtotal by tax type, collecting authority, tax period |
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Total |
|
|||||||||
Total amount paid to the State Budget (in words): .........................................................................
b) Direct refund
Refund amount: In figures: ...........................................................................................
In words: ...................................................................................................................
Refund method:
□ Bank transfer Account holder’s name: .............................................................................................
Account No.: …………………………… at Bank (State Treasury) ........................................
□ Cash:
Recipient’s name: ....................................................................................................
Citizen ID/Passport No. ………………. Date of issue: ……..……/…………../...............................
Place of issue: .....................................................................................................................
Place of receipt of the tax refund: State Treasury ........................................................
III. Enclosed documents (specify name of document, original/copy)
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
I hereby certify that the declared information is true and accurate and take full legal responsibility for the declared data./.
|
TAX AGENT STAFF MEMBER Full name: …………………………….. Practicing certificate No. …………… |
TAXPAYER or LAWFUL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER (Signature, full name, title and seal, if any) |
Notes:
- Refund claim period: Where a refund is requested for multiple months or years, clearly specify from month … year … to month … year …
- “Reason for refund request”: Clearly state the request for refund of excise tax in accordance with the relevant point, clause and article of the applicable legal normative document.
- “Collection decision/Customs declaration”: Specify the administrative decision of the competent authority or the customs declaration with outstanding tax payable to the State Budget.
- “Paid into account”: Mark “V” in the relevant account column.
- KBNN: State Treasury.
- NSNN: State budget.
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- Công văn 3978/QNG-NVDTPC năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 do Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư 77/2025/TT-BTC hướng dẫn dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
