📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Nghị định 157/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quân nhân
Nghị định 157/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quân nhân Số hiệu: 157/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc Ngày ban hành: 25/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 01/07/2025 Số công báo: Từ số 849 đến số 850 Tình trạng: Còn...
Nghị định 157/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quân nhân Số hiệu: 157/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc Ngày ban hành: 25/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 01/07/2025 Số công báo: Từ số 849 đến số 850 Tình trạng: Còn...
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/07/2025
|
CHÍNH PHỦ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 157/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
1. Người lao động quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này trong thời gian đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, đi điều dưỡng ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí ở trong nước và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌, gồm: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng quy định tại Nghị định này.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG, BỘ CÔNG AN
Điều 3. Bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
1. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có các chức năng sau:
a) Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và bảo hiểm y tế đối với thân nhân người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý phần quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội📌 và những nội dung cơ bản như sau:
1. Xây dựng kế hoạch công tác bảo hiểm xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Hằng năm lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, giao dự toán thu chi bảo hiểm xã hội, quyết toán thu, chi bảo hiểm xã hội cho các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; thực hiện quyết toán thu, chi bảo hiểm xã hội với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho người lao động thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Việc cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 6. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌
1. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được thực hiện như sau:
Hai năm đầu hằng tháng đóng bằng 02 lần mức tham chiếu, sau đó cứ mỗi năm tiếp theo tăng thêm 0,5 lần mức tham chiếu, tối đa bằng 04 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Trường hợp người lao động có thời gian trước và sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 đều thuộc đối tượng quy định tại
điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian xác định hai năm đầu làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được tính kể từ thời điểm nhập ngũ, tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, học viên quân đội, công an, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí, tham gia Dân quân thường trực.
Điều 7. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội📌
1. Khi tiền lương của người lao động được điều chỉnh tăng, làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động và người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm truy thu, truy đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội số tiền chênh lệch so với số tiền đã đóng đối với các tháng được điều chỉnh tăng tiền lương tương ứng.
2. Cách tính số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên cơ sở mức tham chiếu do Chính phủ quy định từng giai đoạn và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Mức đóng, phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động đối với đối tượng quy định tại điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được quy định chi tiết như sau:
1. Trường hợp người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang làm việc tại các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, công an, cơ yếu hoặc được cử sang làm việc tại các doanh nghiệp của quân đội, công an, cơ yếu mà vẫn do cơ quan, đơn vị cũ quản lý thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Trường hợp người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 đang giữ chức vụ lãnh đạo ở một cơ quan, đơn vị trong quân đội, công an, cơ yếu; đồng thời, được bầu cử, bổ nhiệm, kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo ở cơ quan, đơn vị khác (cả trong và ngoài quân đội, công an, cơ yếu) thì được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật về tiền lương; phụ cấp kiêm nhiệm này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
3. Trường hợp người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌
do thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, tham gia phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn bị ốm đau phải nghỉ việc mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 33📌; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương của tháng liền kề trước khi bị ốm đau. Trường hợp bị ốm ngay tháng đầu làm việc thì mức đóng bảo hiểm xã hội được xác định bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.
4. Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian người lao động không làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
5. Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng thì ngân sách địa phương đóng bảo hiểm xã hội như đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Điều 9. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định📌 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội📌
Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được quy định như sau:
1. Các đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất trong các trường hợp:
a) Gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
b) Gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mùa;
c) Được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các tình huống khẩn cấp đe dọa đến an ninh quốc phòng.
2. Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:
3. Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
a) Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được xác định theo tháng và không quá 12 tháng, tính từ tháng người sử dụng lao động có văn bản đề nghị. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau, thai sản và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trường hợp trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc tử tuất thì người lao động hoặc thân nhân người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho người lao động hoặc thân nhân người lao động;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù của những tháng tạm dừng đóng bằng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
4. Thẩm quyền xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc; giá trị tài sản bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra được quy định như sau:
a) Thẩm quyền xác định số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an thực hiện;
b) Thẩm quyền xác định giá trị tài sản bị thiệt hại theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được xác định so với giá trị tài sản theo báo cáo kiểm kê giá trị tài sản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại (không kể giá trị tài sản là đất) đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Cục Tài chính Bộ Quốc phòng hoặc Cục Kế hoạch và Tài chính Bộ Công an xác định.
5. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với người lao động và người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được thực hiện như sau:
a) Khi người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Sau thời gian tạm giam, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác nếu người lao động được truy lĩnh đầy đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù của những tháng tạm dừng đóng bằng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội📌;
c) Trường hợp người lao động sau thời gian tạm giam, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác không được truy lĩnh đầy đủ tiền lương thì không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Điều 10. Thời gian hưởng chế độ ốm đau, chăm sóc con ốm đau đối với đối tượng quy định tại📌 điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌
1. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà có thời gian trùng với thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không được tính hưởng trợ cấp ốm đau.
2. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội📌 được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
a) Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội📌;
b) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên hoặc cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
3. Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.
Điều 11. Trợ cấp ốm đau đối với đối tượng quy định tại📌 điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau liên tục từ một tháng trở lên (bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau của thời gian bằng một tháng, được tính bằng mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau.
3. Trong thời gian hưởng trợ cấp ốm đau, nếu Chính phủ điều chỉnh mức tham chiếu hoặc người lao động được phong, thăng quân hàm, nâng lương, tăng phụ cấp thâm niên nghề hoặc thâm niên vượt khung thì mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động vẫn tính theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị bệnh.
4. Trường hợp người lao động quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội📌 nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.
Điều 12. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu📌
1. Người lao động quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi nghỉ việc, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động📌, thực hiện theo lộ trình như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2025 |
56 tuổi 3 tháng |
2025 |
51 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
56 tuổi 6 tháng |
2026 |
52 tuổi |
|
2027 |
56 tuổi 9 tháng |
2027 |
52 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
57 tuổi |
2028 |
52 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
53 tuổi |
|
|
|
2030 |
53 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
53 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
54 tuổi |
|
|
|
2033 |
54 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
54 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
55 tuổi |
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo lộ trình quy định tại điểm a khoản này và có tổng thời gian từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Khi xác định thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu thì căn cứ theo quy định của pháp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết. Đối với địa bàn mà pháp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết không quy định hoặc quy định hệ số phụ cấp khu vực thấp hơn 0,7 nhưng thực tế người lao động đã có thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên theo quy định tại các văn bản quy định về phụ cấp khu vực trước đây thì căn cứ quy định tại các văn bản đó để xác định thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu.
Trường hợp người lao động có thời gian công tác tại các chiến trường B, C từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước và chiến trường K từ ngày 31 tháng 8 năm 1989 trở về trước được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính là thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu.
Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được thực hiện như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2025 |
51 tuổi 3 tháng |
2025 |
46 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
51 tuổi 6 tháng |
2026 |
47 tuổi |
|
2027 |
51 tuổi 9 tháng |
2027 |
47 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
57 tuổi |
2028 |
47 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
48 tuổi |
|
|
|
2030 |
48 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
48 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
49 tuổi |
|
|
|
2033 |
49 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
49 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
50 tuổi |
c) Không phụ thuộc vào tuổi đời khi người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, khi nghỉ việc được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam quân nhân có đủ 25 năm trở lên, nữ quân nhân có đủ 20 năm trở lên công tác trong quân đội, mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được. Thời gian công tác trong quân đội bao gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, kể cả thời gian quân nhân chuyển ngành sau đó do yêu cầu nhiệm vụ được điều động trở lại phục vụ quân đội;
b) Quân nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 52/2024/QH15📌 hoặc điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13📌;
c) Nam công an nhân dân có đủ 25 năm trở lên, nữ công an nhân dân có đủ 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân, mà công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc tự nguyện xin nghỉ. Thời gian công tác trong công an nhân dân bao gồm thời gian là sĩ quan; hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, công nhân công an, kể cả thời gian công an nhân dân chuyển ngành sau đó do yêu cầu nhiệm vụ được điều động trở lại phục vụ công an nhân dân;
d) Công an nhân dân đủ điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP📌 ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân;
đ) Người làm công tác cơ yếu có thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu có đủ 25 năm trở lên đối với nam, đủ 20 năm trở lên đối với nữ, đã đóng bảo hiểm xã hội, mà cơ quan cơ yếu không còn nhu cầu bố trí công tác trong tổ chức cơ yếu hoặc không chuyển ngành được. Thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu bao gồm thời gian làm công tác cơ yếu, thời gian làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thời gian là học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, kể cả thời gian người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sau đó do yêu cầu nhiệm vụ được điều động trở lại phục vụ trong lực lượng cơ yếu.
3. Người lao động quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo lộ trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Không phụ thuộc vào tuổi đời khi người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
a) Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ tính tuổi đời hưởng chế độ hưu trí;
b) Trường hợp hồ sơ của người lao động không còn đủ hồ sơ gốc để chứng minh quá trình đóng bảo hiểm xã hội cần cung cấp các giấy tờ thay thế như: Hợp đồng lao động, quyết định phục viên, xuất ngũ, tuyển dụng hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến thời gian công tác đề nghị tính hưởng bảo hiểm xã hội để cơ quan Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết theo quy định.
5. Trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm, hoặc người lao động đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro trong khi thực hiện nhiệm vụ thì được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu để có đủ 15 năm hoặc đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều này.
Mức đóng, thời gian đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội📌. Thời điểm đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng📌
Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được quy định như sau:
1. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại
khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội📌 được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌 được quy định như sau:
a) Người lao động có thời gian từ đủ 10 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an khi nghỉ hưu mà tỷ lệ % hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌 chưa đạt mức tối đa 75% thì được tính như sau: 15 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội bằng 50% đối với nam và 55% đối với nữ, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3%, mức hưởng tối đa không quá 75%; nếu có tháng lẻ được tính như sau: Từ 1 tháng đến 6 tháng được tính bằng 1,5%, từ 7 tháng đến 11 tháng được tính bằng 3%. Khi tính hưởng theo quy định tại điểm này thì không được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Mức hưởng lương hưu tăng thêm so với quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌 do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Cách tính lương hưu nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật Quân đội, Công an, vi phạm pháp luật của Nhà nước buộc phải thôi phục vụ tại ngũ, thôi phục vụ Quân đội hoặc thôi việc.
b) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang tổng hợp số tiền chênh lệch lương hưu tăng thêm so với quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌 gửi Bộ Tài chính để ngân sách nhà nước bảo đảm.
4. Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi quy định, làm cơ sở tính giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌
được xác định như sau:
a) Người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì lấy mốc tuổi theo lộ trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì lấy mốc tuổi theo lộ trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
5. Cách tính giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng do nghỉ hưu trước tuổi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
6. Thời điểm đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động là ngày 01 tháng sau liền kề khi người lao động có đủ cả ba điều kiện về tuổi đời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên của Hội đồng Giám định y khoa cấp có thẩm quyền.
Điều 14. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu📌
1. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội📌, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng tối đa 75% được tính hưởng trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.
Điều 15. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần📌
1. Người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 64 hoặc khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội📌 hoặc Điều 12 Nghị định này, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 64 hoặc khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội📌 hoặc Điều 12 Nghị định này nhưng thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌;
c) Trường hợp người lao động vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌, vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội📌 thì giải quyết theo văn bản đề nghị của người lao động.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌 không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
3. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Điều 16. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần📌
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần theo Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được quy định như sau:
1. Người lao động quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 để tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 thì tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 khi nghỉ hưu không bao gồm thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội khi thuộc đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là tiền lương tháng theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) đã đóng bảo hiểm xã hội. Khi tính mức bình quân tiền lương này được tính theo chế độ tiền lương do Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (trong đó mức phụ cấp thâm niên nghề được tính trên tỷ lệ phần trăm cao nhất cho cùng một hệ số lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu) và quy định về mức tham chiếu tại thời điểm hưởng lương hưu hoặc thời điểm hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại khoản 5 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Riêng đối với người lao động có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 mà hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
3. Người lao động quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian. Trong đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp chưa đủ số năm quy định tại khoản 1 Điều này thì tính mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
4. Người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này đã chuyển sang ngạch công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an, cơ yếu hoặc chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc chuyển ngành sang doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định rồi mới nghỉ hưu thì cách tính lương hưu thực hiện như sau:
a) Trường hợp người lao động chuyển ngành sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian phục vụ tại ngũ của mức lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân hoặc phụ cấp thâm niên nghề tính theo thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu tại thời điểm liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu;
b) Trường hợp người lao động chuyển ngành sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp người lao động đã chuyển ngành sang cơ quan, đơn vị, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước rồi nghỉ hưu mà khi nghỉ hưu có mức lương hưu tính theo điểm a, điểm b khoản này thấp hơn mức lương hưu tính theo mức lương bình quân tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng tại thời điểm chuyển ngành và được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu;
d) Trường hợp trong quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người lao động chuyển sang làm công việc khác thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà có khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội với tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của những năm cuối trước khi nghỉ hưu thì lấy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cao hơn tương ứng với số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
5. Quân nhân, công an nhân dân, cơ yếu phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15 tháng 12 năm 1993 sau đó chuyển sang làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được cộng nối thời gian công tác trong quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
a) Trường hợp người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, rồi mới nghỉ hưu thì mức tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌; trường hợp có thời gian gián đoạn mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau cùng không đủ số tháng theo quy định thì lấy thêm số tháng của thời gian liền kề gần nhất trước đó cho đủ số tháng để tính bình quân tiền lương tháng; trường hợp chưa đủ số năm quy định thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp chỉ chứng minh được cấp bậc quân hàm hoặc mức lương cuối cùng trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc thì áp dụng thời gian giữ cấp bậc quân hàm theо quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân hoặc thời gian giữ bậc lương theo quy định của Nhà nước để xác định diễn biến tiền lương của những năm cuối làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần;
b) Trường hợp người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vừa thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định rồi mới nghỉ hưu thì cách tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chung của các thời gian theo quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều này.
|
Mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
= |
Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện |
+ |
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
x |
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
|
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện |
+ |
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
||||
Trong đó:
a) Mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội📌;
b) Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 và Điều 16 Nghị định này.
1. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Thân nhân, tổ chức, cá nhân lo mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này từ trần được nhận một lần trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội📌 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Người lao động có tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
3. Người lao động quy định tại điểm a, b và d khoản 2 Điều này nếu bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội📌 tại thời điểm Tòa án tuyên bố là đã chết.
4. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp dưới đây nếu thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội📌, được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, mức trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội📌:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên
Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thân nhân có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động trước khi chết;
b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
5. Thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp tuất một lần thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người lao động chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không có hoặc không còn thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội📌;
c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.
a) Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chết thì thân nhân được nhận trợ cấp tuất một lần tính theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội📌 và được tính trên cơ sở mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 16, khoản 3 Điều 17 Nghị định này;
b) Người lao động đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội khi chết thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết đối với trường hợp người đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội chết.
7. Giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân là thành viên khác và trợ cấp tuất một lần được thực hiện như sau:
a) Thân nhân là thành viên khác trong gia đình quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, không cần điều kiện bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
b) Người lao động chết mà không có thân nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội📌 thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế;
c) Người lao động chết, thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần, nếu có nhiều thân nhân thì các thân nhân phải có biên bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, hoặc phục viên, xuất ngũ, thôi việc, hoặc chết từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực, hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực mà thời gian đó được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, hoặc có thời gian công tác tại các chiến trường B, C từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước; chiến trường K từ ngày 31 tháng 8 năm 1989 trở về trước và Nhà giàn DK1 từ ngày 10 tháng 6 năm 1989 trở đi thì khi giải quyết chế độ hưu trí, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc tử tuất được áp dụng mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7 (đối với chiến trường B, C, K) và mức phụ cấp khu vực hệ số 1,0 (đối với Nhà giàn DK1) để tính trợ cấp khu vực một lần
a) Mức trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:
M = (H i x T j x 15%) x L min
Trong đó:
M: Mức trợ cấp một lần đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội có bao gồm phụ cấp khu vực;
H i: Hệ số phụ cấp khu vực i nơi người lao động đóng bảo hiểm xã hội đối với thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính theo hệ số phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc.
T j: Số tháng đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội có bao gồm phụ cấp khu vực hệ số H i; hoặc số tháng được coi là đóng bảo hiểm xã hội có bao gồm phụ cấp khu vực (áp dụng đối với chiến trường B, C, K và DK1).
15%: Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
L min: Mức tham chiếu tại tháng người lao động bắt đầu hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần hoặc tháng người lao động chết.
b) Cách tính mức trợ cấp khu vực một lần đối với người lao động có thời gian là đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà công tác trên địa bàn có phụ cấp khu vực thì khi tính hưởng trợ cấp khu vực một lần ứng với thời gian hưởng sinh hoạt phí đó, được tính theo công thức sau:
N = (0,4 x H i x T j x 15%) x L min
Trong đó:
N: Mức trợ cấp khu vực một lần đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội có bao gồm phụ cấp khu vực;
H i: Hệ số phụ cấp khu vực nơi người lao động đóng bảo hiểm xã hội thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm;
T j: số tháng đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội có bao gồm phụ cấp khu vực hệ số H, cho thời gian là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân;
0,4: Hệ số phụ cấp quân hàm binh nhì.
L min: Mức tham chiếu tại tháng bắt đầu hưởng lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội một lần, hoặc tháng người lao động chết.
2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đồng thời đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng. Trường hợp thay đổi nơi thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực thì được hưởng mức phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp khu vực của đối tượng đang hưởng tại nơi thường trú mới; trường hợp nơi thường trú mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực.
3. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần và phụ cấp khu vực đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như sau:
a) Ngân sách nhà nước chi trả trợ cấp một lần đối với thời gian công tác và tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tại nơi có phụ cấp khu vực; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo;
b) Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thuộc đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.
4. Người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này trong khi làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh, được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh, hoặc liệt sĩ thì ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi người có công do ngân sách nhà nước bảo đảm, vẫn được thực hiện chế độ tai nạn lao động, tử tuất quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13📌 và Mục 4 Chương V Luật Bảo hiểm xã hội📌.
5. Người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi phục viên, xuất ngũ và được cơ quan có thẩm quyền quyết định hưởng chế độ bệnh binh, ngoài việc được hưởng chế độ bệnh binh theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14, nếu không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được giải quyết bảo hiểm xã hội một lần. Trường hợp có nguyện vọng thì được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội; nếu tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội thì được cộng nối với thời gian có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định.
6. Người lao động có thời gian công tác là quân nhân, công an nhân dân, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng chế độ trợ cấp theo một trong các quy định dưới đây thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội:
a) Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước;
b) Điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg📌 ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
c) Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982;
d) Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg;
đ) Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
e) Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
7. Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, cơ yếu phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ ngày 15 tháng 12 năm 1993 đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 mà chưa giải quyết chế độ trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian tham gia quân đội, công an nhân dân, cơ yếu được tính hưởng bảo hiểm xã hội.
8. Trường hợp người lao động không còn đủ hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét, quyết định tính hoặc không tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở văn bản đề nghị của người lao động, văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến thời gian công tác đề nghị tính hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị trong quân đội, công an phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương rà soát, đối chiếu hồ sơ của người lao động để làm rõ các vấn đề có liên quan trước khi quyết định
a) Nội dung văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động phải nêu rõ lý do không còn đủ hồ sơ gốc của người lao động, thời điểm tuyển dụng, diễn biến quá trình công tác, diễn biến tiền lương của người lao động; việc người lao động chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, lý do chưa được giải quyết; lý do gián đoạn hoặc nghỉ việc và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý trong việc giải quyết chế độ tại thời điểm nghỉ việc đối với người lao động có thời gian công tác gián đoạn hoặc đã nghỉ việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. Trường hợp cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động đã sáp nhập hoặc giải thể thì do cơ quan, đơn vị sau sáp nhập hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị giải thể xác nhận;
b) Các hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến thời gian công tác đề nghị tính hưởng bảo hiểm xã hội là các hồ sơ, giấy tờ có liên quan chứng minh, thể hiện thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 như: Lý lịch Đảng viên, Lý lịch đoàn viên, sổ lao động, danh sách lao động, sổ theo dõi, danh sách chi trả lương, sổ lương thực, giấy khen, bằng khen, kỷ niệm chương, văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ giải quyết chế độ của người lao động khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các giấy tờ khác thể hiện quá trình công tác, tiền lương của người lao động;
c) Thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn đủ hồ sơ gốc quy định tại khoản này là thời điểm ghi trong văn bản giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội;
d) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người lao động phải căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ liên quan quy định tại điểm b khoản này để xác nhận và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung xác nhận quy định tại điểm a khoản này.
9. Người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này thuộc biên chế tại các cơ quan, đơn vị, được cơ quan, đơn vị cử đi công tác, học tập, lao động hợp tác quốc tế có thời hạn, đã xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài, đã về nước đúng hạn hoặc không đúng hạn nhưng cơ quan, đơn vị cũ không bố trí, sắp xếp được việc làm, sau khi về nước tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được xem xét, giải quyết như sau:
a) Thời gian làm việc trong nước trước khi đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài và thời gian ở nước ngoài trong thời hạn cho phép trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nếu chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ hoặc bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó được tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất. Việc tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này, khoản 5 Điều 16 Nghị định này;
b) Thời gian công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài trong thời hạn cho phép quy định tại điểm a khoản này bao gồm:
Thời gian công tác, học tập, làm việc thực tế trong thời hạn được ghi trong quyết định của đơn vị cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài, kể cả thời gian được gia hạn do đơn vị cử đi cho phép.
Trường hợp một người có nhiều lần đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài thì được cộng thời gian của các lần ở nước ngoài trong thời hạn cho phép thành thời gian công tác để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Người lao động đang làm việc ở trong nước, được đơn vị cử đi nâng cao tay nghề ở nước ngoài, sau đó chuyển sang hợp tác lao động theo Hiệp định của Chính phủ thì thời gian nâng cao tay nghề được tính để hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
c) Không áp dụng quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp vi phạm pháp luật ở nước ngoài bị trục xuất về nước hoặc bị kỷ luật buộc phải về nước hoặc bị phạt tù giam trước ngày 01 tháng 01 năm 1995;
d) Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌 và Điều 16 Nghị định này.
Đối với trường hợp có thời gian công tác trong quân đội, công an nhân dân, cơ yếu tiếp đó đi hợp tác lao động ở nước ngoài, sau khi về nước được chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc diện được tính cộng phụ cấp thâm niên nghề trong lương hưu theo quy định thì mức phụ cấp thâm niên quân đội, công an nhân dân, cơ yếu được tính trên cơ sở mức lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân tại thời điểm trước khi đi hợp tác lao động ở nước ngoài, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng chế độ.
Đối với người lao động trước khi đi hợp tác lao động đang hưởng tiền lương do Nhà nước quy định mà có số năm cuối để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả thời gian đi làm việc ở nước ngoài thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của thời gian đi làm việc ở nước ngoài được lấy theo tiền lương tại thời điểm trước khi đi nước ngoài để làm cơ sở tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Đối với những người là lao động xã hội được tính thời gian đi hợp tác lao động để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất quy định tại điểm a khoản này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của thời gian đi hợp tác lao động để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng hai lần mức tham chiếu tại thời điểm hưởng bảo hiểm xã hội.
10. Người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này bị tước danh hiệu quân nhân hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội📌. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
11. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà được tính là thời gian công tác liên tục nhưng chưa được giải quyết hoặc chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:
a) Người lao động làm việc trong khu vực nhà nước liên tục công tác đến ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động có thời gian công tác gián đoạn hoặc đã nghỉ việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì việc xác định thời gian công tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/CP ngày 30 tháng 9 năm 1993📌 Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang; Điều 3 Nghị định 43/CP ngày 22 tháng 6 năm 1993📌 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội; Điều 54 của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995📌 của Chính phủ; Điều 49 Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995📌 của Chính phủ và khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006📌; khoản 6 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13📌; Điều 23 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP📌 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; các khoản 7, 8 và 9 Điều 38 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP📌 ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP📌 ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP📌 ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-СР ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; khoản 8 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP📌 ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
12. Người lao động có thời gian đảm nhiệm các chức danh (kể cả chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân) thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50-CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn mà được điều động, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 thì được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau khi được điều động, tuyển dụng để tính hưởng bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian đảm nhiệm các chức danh nêu trên, được cơ quan có thẩm quyền cử đi học chuyên môn, chính trị, sau khi hoàn thành khóa học tiếp tục giữ các chức danh này hoặc được điều động, tuyển dụng ngay vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì thời gian đi học được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian đảm nhiệm các chức danh nêu trên, có thời gian gián đoạn giữ các chức danh này không quá 12 tháng thì được tính cộng nối thời gian công tác trước đó với thời gian công tác sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội, trừ thời gian gián đoạn.
13. Người lao động trong thời gian bảo lưu đóng bảo hiểm xã hội khi giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất, thực hiện như sau:
a) Chế độ hưu trí: Người lao động không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội thì điều kiện nghỉ hưu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trường hợp tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này thì điều kiện nghỉ hưu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội📌.
b) Chế độ tử tuất: Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì chế độ tử tuất được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13📌; chết từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi thì giải quyết theo quy định tại Mục 4 Chương V Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15📌.
14. Trường hợp người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này phục viên, xuất ngũ, thôi việc đã nhận bảo hiểm xã hội một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội, trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc có hiệu lực thi hành, nếu có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì được nộp lại số tiền bảo hiểm xã hội một lần đã nhận cho cơ quan, đơn vị quản lý người lao động trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc để hoàn trả về quỹ bảo hiểm xã hội và được Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
15. Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 và công chức quốc phòng đang hưởng chế độ phu nhân, phu quân tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này.
16. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội📌 có thời gian 10 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù khi nghỉ hưu thì được áp dụng cách tính lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
17. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Bảo hiểm xã hội khu vực) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại
Chương V Luật Bảo hiểm xã hội📌 và Nghị định này đối với những người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc các bộ, ngành, địa phương (không bao gồm người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người lao động quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và người lao động đang bảo lưu thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
18. Trách nhiệm đóng, ngân sách đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này do địa phương bảo đảm và thực hiện; hằng tháng đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất quản lý.
19. Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, để bảo đảm đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này đã hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và để bảo đảm đủ phần chênh lệch quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này đối với đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Các văn bản dưới đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025:
a) Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
b) Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ quy định tại Nghị định này, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các chế độ về bảo hiểm xã hội.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Toà án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (26). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc |
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No: 157/2025/ND-CP |
Hanoi, June 25, 2025 |
Pursuant to Law on Government Organization dated February 18, 2025;
Pursuant to Law on social insurance dated June 29, 2024;
At the request of the Minister of National Defense
The Government issues Decree on elaboration and implementation measures of certain provisions of the Law on Social Insurance on compulsory social insurance for professional servicemen, people's public security officers, standing militia and cipher workers receiving the same salaries as professional servicemen.
This Decree provides elaboration and implementation measures of certain provisions of the Law on Social Insurance on compulsory social insurance for professional servicemen, people's public security officers, standing militia and cipher workers receiving the same salaries as professional servicemen.
1. Employees specified in points d, dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance.
2. Employees specified in point e Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance.
3. Employees specified in Clause 1 of this Article who are sent to study or for internship or to work or to research or to receive medical treatment overseas while still receiving salary or rank allowances or living expenses and pay social insurance as prescribed shall be subject to compulsory social insurance participation.
4. Employers that are social insurance participants specified in Clause 3 Article 2 of Law on Social Insurance, including: agencies, units, organizations, and individuals relevant to the implementation of social insurance policies for regulated entities in this Decree.
1. Military SSAs and People's Police SSAs shall:
a) Organize the implementation of regimes and policies of compulsory social insurance, health insurance, and unemployment insurance for employees and health insurance for their family members under the management of the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security as prescribed by laws.
b) Manage the of compulsory social insurance fund, health insurance fund, and unemployment insurance fund used within the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security.
2. Military SSAs and People's Police SSAs are under the guidance and professional direction of the Vietnam Social Security (VSS) as prescribed.
Organizations of social insurance implementation in the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security shall comply with Articles 16, 17, and 18 of the Law on Social Insurance and the following contents:
1. Develop long-term, mid-term, and annual social insurance work plans in the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security.
2. Prepare estimates of annual social insurance revenue and expenditure, allocate social insurance revenue and expenditure, settle social insurance revenue and expenditure for units affiliated to the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security; perform settlement of social insurance revenue and expenditure with VSS.
3. Perform other rights and responsibilities as prescribed by social insurance laws, health insurance laws, and unemployment insurance laws.
SOCIAL INSURANCE BOOKS; SOCIAL INSURANCE COLLECTION AND PAYMENT
Article 5. Social insurance books
1. Social insurance books shall be issued to employees working at the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security and managed in accordance with Clauses 1, 2, and 3 Article 25 of the Law on Social Insurance.
2. The issuance and management of social insurance books for employees working at the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security are determined by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.
1. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid for entities specified in points dd and e Clause 1 Article 2 of the Law on Social Insurance shall be as follows:
In the first two years, the monthly payment shall be 02 times the reference level, and then for each subsequent year, it shall increase by 0.5 times the reference level, up to a maximum of 04 times the reference level at the time of payment.
2. In cases where the employee falls under any case specified in points dd and e Clause 1 Article 2 of the Law on Social Insurance 1 Article 2 of the Law on Social Insurance both before and after July 1, 2025, the salary on which compulsory social insurance premiums are paid from July 1, 2025 onwards shall be calculated according to Clause 1 hereof; the first two years on which compulsory social insurance premiums are paid shall be counted from the time of enlistment, performing people's public security service performance, participating in military/police/cipher academies and receiving living expenses, or participating in standing militia force.
1. When the employee’s salary is adjusted upwards, increasing the salary on which compulsory social insurance is paid, the employer and the employee specified in Clause 1 and Clause 3 Article 2 of this Decree shall be responsible for retrospectively collecting and paying into the social insurance fund.
2. The compulsory social insurance premiums to be retrospectively collected and paid as prescribed in Clause 1 of this Article shall be calculated on the reference level set by the Government of Vietnam for each stage and levels for compulsory social insurance payment specified in Clause 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
The premium rate, method, and deadline for compulsory social insurance payment for employees and employers specified in points d, dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance shall comply with Article 33 and Article 34 of Law on Social Insurance, as follows:
1. In the case where the employee specified in point d Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance is seconded to work in an agency/organization is are not under the military, public security, or cipher sector or in an enterprise under military, public security, or cipher sector and has his/her salary paid by the previous agency/organization, the salary on which compulsory social insurance premiums are paid shall be determined in accordance with point a Clause 1 Article 31 of Law on Social Insurance.
2. In the case where the employee specified in point d Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance is holding the leadership or management position in an agency/organization under the military, public security, or cipher sector and are concurrently elected, appointed, or hold a leadership or management position in another agency/organization (whether under the military, police, or cipher sector or not), he/she is entitled to position allowances as prescribed by salary laws; such concurrent position allowances shall not be included in the salary on which compulsory social insurance is paid. Salaries on which compulsory social insurance premiums are paid shall comply with points a Clause 1 Article 31 of the Law on Social Insurance.
3. In the case where the employee specified in point d Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance must take illness leave at least 14 days/month due to performance of military, defense, security tasks, natural disaster management, firefighting, epidemic control or rescue operation, he/she shall pay social insurance premiums in accordance with Clause 1 Article 33; the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security shall pay social insurance premiums in accordance with Clause 1 Article 34 of Law on Social Insurance, which shall be covered by the state budget. The salary on which compulsory social insurance premiums are paid is the salary of the preceding month before falling ill. In the case where the employee fails ill in the first month of work, the social insurance premium rate shall be determined based on the salary on which compulsory social insurance premiums are paid of that particular month.
4. In the case where the employee specified in point dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance does not work at least 14 days/month, the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security shall pay social insurance premiums for the period where he/she does not work in accordance with Clause 2 Article 34 of Law on Social Insurance.
5. Entities specified in point e Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance who do not work at least 14 days/month shall have their social insurance premiums paid by the local budget as entities specified in point dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance.
Suspension of payment to the pension and survivorship fund:
1. A unit or enterprise affiliated to the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security shall suspend the payment to the pension and survivorship fund if:
a) It face difficulties due to restructuring/technology changes, economic crises, or state policy implementation during economic restructuring or international commitments;
b) It faces difficulties due to natural disasters, fires, epidemics, or crop failures;
c) It is mobilized to participate in defense and security tasks, emergency situations threatening national security.
2. Conditions for suspension of pension and survivorship fund payment
An employer may suspend the payment to the pension and survivorship fund if it fails under any of the cases specified in Clause 1 of this Article and any of the following conditions:
a) It has its production or business activities suspended for 30 days or more and cannot arrange work for employees, among which at least 50% the employees present before the suspension are employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work;
b) It suffers damage exceeding 50% of total asset value caused by natural disasters, fires, epidemics, or crop failures (excluding land value) or cannot arrange work for employees, among which at least 50% the employees present before the suspension are employees who are compulsory social insurance participants and are suspended from work;
c) It is mobilized to perform tasks specified in point c Clause 1 of this Article at least 30 days according to the competent authority's decision and has at least 50% the employees present before the suspension who are employees who are compulsory social insurance participants suspended from work;
3. Duration of suspension of pension and survivorship fund payment
a) The suspension period is counted by month and must not exceed 12 months from the date on which the employer submits an application. During this period, the employer still has to pay contributions to the sickness and maternity fund and occupational accident and occupational disease insurance fund.
If, during the suspension period, an employee becomes eligible for pension or survivorship benefits, the employee or employee’s family must make up for the unpaid contributions during the suspension period to ensure benefit settlement;
b) Upon the expiration of the suspension period specified in Point a of this Clause, the employer and employees shall continue paying compulsory social insurance premiums and make supplementary payment for the suspension period. The deadline for making the supplementary payment is the last day of the month succeeding the month in which the suspension period ends. The supplementary amount shall be equal to the amount incurred over the suspension period in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If the payment is made after the latest deadline, the regulations of Articles 40 and 41 of the Law on Social Insurance shall apply.
4. Authority to determine the number of employees who are compulsory social insurance participants suspended from work and the value of damages due to natural disasters, fires, epidemics, or crop failures is as follows:
a) The authority to determine the number of employees who are compulsory social insurance participants suspended from work stipulated in points a, b, and c Clause 2 of this Article of agencies, units, organizations and enterprises affiliated to the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security shall be determined by heads of such agencies, units, organizations and enterprises;
b) The authority to determine the value of damages stipulated in point b Clause 2 of this Article of agencies, units, organizations and enterprises affiliated to the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security shall be determined by the Finance Department of the Ministry of National Defense or the Planning and Finance Department of the Ministry of Public Security. Such value shall be calculated based on the most recent asset inventory report prior to damage (excluding land value).
5. Military SSAs and People's Police SSAs shall decide suspending the pension and survivorship fund payment for employees and employers that meet the requirements as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.
6. If an employee who is covered by compulsory social insurance in accordance with Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree is detained or suspended from work at least 14 working days, the suspension of compulsory social insurance payment shall be carried out as follows:
a) Both the employee and his/her employer shall suspend compulsory social insurance payment;
b) After the detention or work suspension period, if the employee’s salary retrospectively paid in full, both the employee and the employer shall make supplementary payment for such period. The deadline for making the supplementary payment is the last day of the month succeeding the month in which the suspension period ends. The supplementary amount shall be equal to the amount incurred over the suspension period in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Social Insurance.
If the payment is made after the latest deadline, the regulations of Articles 40 and 41 of the Law on Social Insurance shall apply;
c) After the detention or work suspension period, if the employee’s salary does not retrospectively pay in full, the supplementary payment shall not be required.
SOME COMPULSORY SOCIAL INSURANCE BENEFITS
1. Duration of sickness benefits for entities specified in point b Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance is based on the period of inpatient treatment at the health facility and the leave period as prescribed by the medical practitioner at the health facility as per laws.
In the case where the leave period in accordance with Clause 1 Article 42 of Law on Social Insurance is also the period of annual leave or paid leave or unpaid leave prescribed by labor laws, or full-paid leave prescribed by specialized laws, or maternity leave or convalescent leave prescribed by social insurance laws, the employee shall not be eligible for sickness benefits.
2. The leave period to take care of a sick child in a year specified in Clause 1 Article 44 of Law on Social Insurance is only for working days, excluding public holidays and weekends. Such period is calculated from January 1 st to December 31 st, regardless of the start date of social insurance participation.
a) In the case where an employee at least 02 children who are under 07 years old, the duration for benefits shall be calculated based on the actual time the employee takes off to take care of their children. The maximum leave period for sick children shall comply with Clause 1 Article 44 of Law on Social Insurance;
b) If both parents are compulsory social insurance participants, they can alternate or take off together to take care of their children. The maximum leave period for each child of each person shall comply with Clause 1 Article 44 of Law on Social Insurance.
3. In the case where an employee take sick leave from the end of the previous year to the beginning of the next year, the duration shall be counted towards the duration of sickness benefits of the current year.
1. Sickness allowance shall comply with Clause 4 Article 45 of Law on Social Insurance.
2. In the case where the employee takes sick leave for at least one month (including public holidays, annual leave, and weekly days off), the sickness allowance shall be calculated by month based on the salary on which social insurance premiums are paid of the month preceding the month in which the employee takes sick leave
3. During the duration of sickness benefits, if the Government of Vietnam adjusts the reference level or the employee has his/her military rank appointed or promoted, is entitle to an increase of salary, seniority allowance, or extra-seniority allowance, the sickness allowance shall be calculated by month based on the salary on which social insurance premiums are paid of the month preceding the month in which the employee takes sick leave.1
4. In the case where the employee specified in Clause 1 Article 42 of Law on Social Insurance takes sick leave in the first month in which the employee participates in social insurance, the sickness allowance shall be calculated based on the salary of such month.
Section 2. RETIREMENT BENEFITS
Article 12. Beneficiaries and eligibility for pension
1. Employees specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree shall be eligible for pension if he/she has paid compulsory social insurance for at least 15 years and satisfies one of the following requirements:
a) He/she is younger than the age prescribed in Clause 2 Article 169 of the Labor Code by up to 5 years;
|
Male employees |
Female employees |
||
|
Retirement year |
Retirement age |
Retirement year |
Retirement age |
|
2025 |
56 years 3 months |
2025 |
51 years 8 months |
|
2026 |
56 years 6 months |
2026 |
52 years |
|
2027 |
56 years 9 months |
2027 |
52 years 4 months |
|
From 2028 |
57 years |
2028 |
52 years 8 months |
|
|
|
2029 |
53 years |
|
|
|
2030 |
53 years 4 months |
|
|
|
2031 |
53 years 8 months |
|
|
|
2032 |
54 years |
|
|
|
2033 |
54 years 4 months |
|
|
|
2034 |
54 years 8 months |
|
|
|
From 2035 |
55 years |
b) He/she is younger than the retirement age prescribed in point a of this Clause and has paid compulsory social insurance for at least 15 years while doing heavy, hazardous or dangerous jobs or extremely heavy, hazardous or dangerous jobs on the list issued by the competent authority or working in extremely disadvantaged areas, including the time of working in areas to which a coefficient of 0,7 of higher applies before January 1, 2021;
The time of working in areas to which a coefficient of 0,7 of higher applies before January 1, 1995 shall be determined based on laws on regional-based allowances at the time of settlement. For areas where the regional allowance coefficient is not prescribed or less than 0.7 while employees have already worked in areas with regional allowance coefficient of 0.7 or higher in reality according to previous documents on regional benefits, such documents shall be used as basis to determine period of working in areas with regional allowance coefficient of 0.7 or higher to consider the eligibility for retirement benefits.
For workers who worked in Battlefields B and C before April 30, 1975 before August 31, 1989, such period is considered period of working in areas with regional allowance coefficient of 0.7 to serve as the basis for reviewing eligibility for retirement benefits.
The roadmap to adjust the retirement ages of employees shall be done as follows:
|
Male employees |
Female employees |
||
|
Retirement year |
Retirement age |
Retirement year |
Retirement age |
|
2025 |
51 years 3 months |
2025 |
46 years 8 months |
|
2026 |
51 years 6 months |
2026 |
47 years |
|
2027 |
51 years 9 months |
2027 |
47 years 4 months |
|
From 2028 |
57 years |
2028 |
47 years 8 months |
|
|
|
2029 |
48 years |
|
|
|
2030 |
48 years 4 months |
|
|
|
2031 |
48 years 8 months |
|
|
|
2032 |
49 years |
|
|
|
2033 |
49 years 4 months |
|
|
|
2034 |
49 years 8 months |
|
|
|
From 2035 |
50 years |
c) He/she is infected with HIV/AIDS during performance of his/her duties.
2. Employees specified in Clauses 1 and 3 Article 2 of this Decree shall be eligible for pension if he/she has paid compulsory social insurance for at least 20 years and satisfies one of the following requirements:
a) Professional servicemen working in the military for at least 25 years, professional servicewomen working in the military for at least 20 years if the military is not required to assign officers, professional servicemen, national defense civil servants, national defense workers or they are unable to be changed to other occupations. The duration of service in the military includes the time working as an officer, professional serviceman, national defense civil servant, or national defense worker, and the time where they change positions due to mission requirements and are reassigned to serve in the military;
b) Professional servicemen who meet the requirements stipulated in Clause 3 Article 36 of Law No. 16/1999/QH10 on Vietnam People’s Army officers, as amended by Clause 9 Article 1 of Law No. 52/2024/QH15 on Amendments to certain Articles of the Law on Vietnam People’s Army officers or point a clause 1 Article 22 of Law No. 98/2015/QH13 on professional servicemen, National defense workers and officials;
c) Male public security officers who have worked for at least 25 years; female public security officers who have worked for at least 20 years if the public security force is not required to assign officers or they are unable to be changed to other occupations or voluntarily resign. The working period in the public security forces includes the period serving as an officer; specialized non-commissioned officer, technical non-commissioned officer; non-commissioned officer, conscript; cadet who is receiving subsistence allowances, including the period where he/she transferred to another sector but was later mobilized to serve in the public security forces due to mission requirements;
d) Public security officers who meet the requirements in point b clause 1 Article 3 of Decree No. 49/2019/ND-CP;
dd) Persons working in cipher sector who have worked for at least 25 years (for male) or at least 20 years (for female), have paid social insurance, if the cipher sector is not required to assign officers or they are unable to be changed to other occupations. The working period in the public security forces includes the period working in cipher sector; working in other positions within cipher agency; cadet who is receiving subsistence allowances, including the period where he/she transferred to another sector but was later mobilized to serve in the cipher sector due to mission requirements.
3. An employee specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree, if he/she resigns, has paid compulsory social insurance for at least 20 years, and has his/her work capacity reduction of at least 61%, shall be eligible for pension at a lower level than the employee who meets the pension eligibility specified in points a and b Clause 1 of this Article if he/she satisfy one of the following requirements:
a) He/she is younger than the retirement age prescribed in point a Clause 1 of this Article;
b) He/she has worked extremely heavy, hazardous or dangerous jobs on the list issued by the competent authority for at least 15 years.
4. Where the date and month of birth cannot be determined or the records are lost, employees shall receive pensions as follows:
a) In cases where the records do not specify the date and month of birth, only the year of birth is specified, the date of January 1 of the birth year shall be used as the basis for calculation;
b) In cases where original records evidencing working periods are no longer available, alternative documents such as employment contracts, decisions on demobilization, discharge or recruitment, or other documents relevant to the working period must be provided to Military SSAs or Public Security SSAs for handling as per laws.
5. In the cases where employees meet age requirements specified in Clause 1 of this Article but have paid compulsory social insurance for 14 years 6 months to less than 15 years or employees meet age requirements specified in Clause 3 of this Article but have paid compulsory social insurance for 19 years 6 months to less than 20 years, have their work capacity reduction of at least 61% or have worked extremely heavy, hazardous or dangerous jobs on the list issued by the competent authority or infected with HIV/AIDS due to occupational accidents while performing their tasks, they may pay a lump sum payment for the remaining month to be eligible to receive pensions as prescribed in Clause 1 or Clause 3 of this Article.
The lump sum payment amount and payment period for the remaining month shall comply with Clause 7 Article 33 of Law on Social Insurance. The earliest time to make the payments for the remaining months is the month proceeding the month on which the pension commences as per laws.
Monthly pensions for employees specified in Clause 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree shall comply with Article 66 of Law on Social Insurance as follows:
1. Monthly pensions shall be calculated by multiplying the monthly pensions by the average salary on which social insurance premiums are paid according to Article 72 of Law on Social Insurance.
2. Monthly pensions of eligible employees specified in Clause 2 Article 64 of Law on Social Insurance shall be calculated in accordance with Clause 1 Article 66 of Law on Social Insurance.
3. Monthly pensions for employees specified in Clause 2 Article 64 of Law on Social Insurance are stipulated as follows:
a) For employees who have worked in specialized and specific occupations as regulated by the Minister of National Defense, Minister of Public Security for 10 years, if the monthly pensions specified in Clause 1 Article 66 of Law on Social Insurance do not exceed 75%: 50% (for male employees) or 55% (for female employees) of the average salary on which social insurance premiums are paid for 15 years of social insurance payment, plus (+) 3% for each additional year of social insurance payment, but must not exceed 75%; for incomplete year (if any): 1 – 6 months: 1,5%, 7 – 12 months: 3%. An employee whose monthly pension is calculated according to this point shall not be eligible to receive lump-sum allowance upon retirement stipulated in Article 14 of this Decree. The amount of the additional monthly pension compared to those specified in Clause 1 Article 66 of Law on Social Insurance shall be funded by state budget.
Such calculation method shall not apply to cases of violations of disciplines of the army, police or the law on which the retirement from active service, retirement from army, or resignation shall be imposed.
b) VSS shall consolidate the additional pension amount compared to those specified in Clause 1 Article 66 of Law on Social Insurance based on applications for receiving pensions of employees working in certain specialized occupations in the armed forces and submit it to the Ministry of Finance to be funded by state budget.
4. In cases of early retirement, the statutory retirement age used for calculating monthly pensions according to Clause 3 Article 66 of Law on Social Insurance shall be determined as follows:
a) An employee who is working under normal conditions shall have his/her statutory retirement age specified in point a Clause 1 Article 12 of this Decree;
b) An employee who is doing heavy, hazardous or dangerous jobs extremely heavy, hazardous or dangerous jobs on the list issued by the competent authority or working in extremely disadvantaged areas, if he/she has paid social insurance premiums for at least 15 years, shall have his/her statutory retirement age specified in point b Clause 1 Article 12 of this Decree.
5. Monthly pension shall be deducted due to early retirement according to Clause 3 Article 66 of Law on Social Insurance.
6. The pension shall commence 01 month after the issuance of the conclusion on reduced work capacity of at least 61% by the Medical Assessment Council, provided that the age and contribution conditions are met.
Article 14. Lump-sum allowance upon retirement
1. The lump-sum allowance shall be calculated in accordance with Article 68 of Law on Social Insurance. For each extra year of social insurance payment exceeding the number of years corresponding to 75% of the average salary on which social insurance premiums are paid, 50% of the average salary on which social insurance premiums shall be paid.
2. In case the employee who is eligible for pensions according Article 12 of this Decree continues paying social insurance, the allowance shall be 02 times the average salary on which social insurance premiums are paid under Article 72 of Law on Social Insurance for each extra year of social insurance payment mentioned in Clause 1 of this Article after the employee reaches the statutory retirement age until he/she actually retires.
Article 15. Lump-sum social insurance allowance
1. If a person specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Article is demobilized or resigned, he/she will be eligible for lump-sum social insurance allowance if he/she makes a request and satisfies one of the following conditions:
a) He/she is not eligible for pension as prescribed in Clause 2 Article 64 or Clause 2 Article 65 of Law on Social Insurance or Article 12 of this Decree, does not participate in voluntary social insurance, and is not eligible for pension.
b) He/she is eligible for pension as prescribed in Clause 2 Article 64 or Clause 2 Article 65 of Law on Social Insurance or Article 12 of this Decree but falls under the cases specified in points b, c, and d Clause 1 Article 70 of Law on Social Insurance;
c) He/she is eligible for both lump-sum social insurance allowance as prescribed in point dd Clause 1 Article 70 of Law on Social Insurance and pension as prescribed in Clause 2 Article 64 or Clause 2 Article 65 of Law on Social Insurance or Article 12 of this Decree and has made a request to receive lump-sum social insurance allowance.
2. The lump-sum social insurance allowance shall be calculated according to Clause 3 Article 70 of Law on Social Insurance, excluding the state subsidies on voluntary social insurance, except for the case specified in Clause 4 Article 70 of Law on Social Insurance.
3. The time of calculation of lump-sum social insurance allowance shall comply with Clause 5 Article 70 of Law on Social Insurance.
The average monthly salary on which social insurance premiums are paid for calculation of pension and lump-sum allowance according to Article 72 of Law on Social Insurance shall be determined as follows:
1. Regarding employees specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree who receive State-regulated salaries and pay social insurance entirely on such salaries, the average salary on which social insurance premiums are paid shall comply with Clause 1 Article 72 of Law on Social Insurance.
If the employee fails to meets the social insurance payment period as prescribed in Clause 1 Article 72 of Law on Social Insurance, it shall be determined based on the average salary on which compulsory social insurance is paid.
The social insurance payment period before July 1, 2025, for calculating average monthly salary on which social insurance premiums is paid as prescribed in points d and dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance, shall not be included in the social insurance payment period for entities specified in point dd Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance.
2. The monthly salary on which social insurance premiums is paid as prescribed in point a Clause 1 of this Article is the monthly salary based on rank, position, grade, and additional allowances (such as position allowances, seniority allowances, extra-seniority allowances, and retained difference coefficient (if any)) on which social insurance premiums have been paid. Such average monthly salary shall be calculated based on State-regulated salaries for cadres, civil servants, public employees, and armed forces (where the seniority allowance is calculated at the highest rate corresponding to the salary coefficient, leadership position allowance, extra-seniority allowance, and retained difference coefficient) and the reference level at the time of receiving pensions or lump-sum social insurance allowance specified in Clause 5 Article 70 of Law on Social Insurance.
If employees receiving State-regulated salaries who have paid social insurance before October 1, 2004 are granted social insurance benefits from July 1, 2025 onwards, the salaries on which social insurance premiums are paid before October 1, 2004 shall be converted according to the salary policies applicable at the time of receiving social insurance allowance for calculating the average salary on which social insurance premiums are paid. For employees who have worked in enterprises that pay social insurance under the State-regulated salary policies before October 1, 2004, if they are granted social insurance benefits from July 1, 2025 onwards, the salaries on which social insurance premiums are paid before October 1, 2004 shall be converted according to the salary policies specified in Decree No. 205/2004/ND-CP dated December 14, 2025 of the Government for calculating the average salary on which social insurance premiums are paid.
3. In case an employee specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree pays social insurance on both State-regulated salary and employer-decided salary, the average salary on which social insurance premiums are paid shall be used as basis for calculation. For the period of payment of social insurance on State-regulated salary, the average salary on which social insurance premiums are paid, specified in Clause 1 of this Article, shall be calculated from the time of compulsory social insurance participation; if the payment period is shorter than the periods specified in Clause 1 of this Article, the average salary shall be calculated based on the payment months. For the period of payment of social insurance on employer-decided salary, the average salary on which social insurance premiums are paid shall be calculated on the entire period.
4. If employees specified in Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of Article 2 hereof who have transferred to the positions of national defense workers/public employees, public security workers, cipher workers or transferred to work in regulatory agencies, political organizations, socio-political organizations, included in the staffing quotas and salaried from the state budget or transferred to work in enterprises subject to State-regulated salary, they shall have their pensions calculated as follows:
a) If employees transferred to work in positions not entitled to seniority allowances and their salaries on which social insurance premiums are paid do not include seniority pay, the average salary used for calculation of pension shall be the average salary on which social insurance premiums are paid at the retirement time plus the seniority pay (if any) calculated based on the time working as military officers, professional servicemen of the People's Army, officers and non-commissioned officers of the People's Public Security, and cipher workers at the time before the job transfer, which shall be converted according to the salary policies applicable at the time of retirement.
b) If employees transferred to work in positions entitled to seniority allowances and their salaries on which social insurance premiums are paid include seniority pay, the average salary used for calculation of pension shall comply with Clause 1 of this Article;
c) If employees transferred to work in regulatory agencies, units, organizations who receive State-regulated salaries, then retire, and their average salary used for calculation of pension specified in point a and point b of this Clause is lower than the average salary before the job transfer, the latter, which shall be converted according to the salary policies applicable at the time of retirement, shall be used for calculation of pension;
d) While paying social insurance based on State-regulated salary, if employees transferred to work in other positions subject to State-regulated salaries, and their average salary on which social insurance premiums are paid is higher than the average salary on which social insurance premiums are paid in the last years before retirement, the higher shall be the average salary on which social insurance premiums are paid corresponding to the number of years specified in Clause 1 of Article 72 of the Law on Social Insurance.
5. For military personnel, public security personnel, and cipher personnel who are demobilized or resigned before December 15, 1993, then transferred to work and participated in compulsory social insurance at other agencies, units, enterprises, the previous working period shall be added with the later working period to calculate social insurance payout. To be specific:
a) For employees working in agencies, units, enterprises subject to the state-regulated salary before retiring, the average salary on which social insurance premiums are paid is as follows:
The average salary on which social insurance premiums are paid for calculating pensions and lump-sum social insurance allowances shall comply with point a Clause 1 Article 72 of Law on Social Insurance; in the case where there is a discontinued period in the social insurance payment period, the months from the nearest previous period shall be added to meet the requirements for calculating the average salary; in the case where the requirement of years is not met, the average salary for the months in which social insurance premiums have been paid shall be used for calculation; in the case where only the military rank or the salary paid before being demobilized or resigned is provided, the time holding the rank as prescribed by Law on Vietnam People’s Army officers or Law on People's Public Security or the time of pay rate application in the last years according to regulations shall be used as basis for pension calculation.
b) For employees working in agencies, units, enterprises subject to both state-regulated salary and employer-decided salary before retiring, the average salary on which social insurance premiums are paid is shall comply with Clause 3 of this Article.
1. Employees specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree who pay both compulsory and voluntary social insurance premiums will be entitled to the retirement benefits for the period of payment of compulsory social insurance and voluntary social insurance.
2. The monthly pension equals his/her monthly pension rate multiplied by the average income and salary on which the social insurance premium is paid specified in clause 3 of this Article.
3. Average income and salary on which social insurance premiums are paid shall be calculated using the following formula:
|
Average income and salary on which social insurance premiums are paid |
= |
Total of incomes on which voluntary social insurance premiums are paid |
+ |
Average salary on which compulsory social insurance premiums are paid |
x |
Total months of compulsory social insurance payment |
|
Total months of voluntary social insurance payment |
+ |
Total months of compulsory social insurance payment |
||||
Where:
a) Incomes on which voluntary social insurance premiums are paid are incomes adjusted in accordance with Clause 2 Article 104 of Law on Social Insurance;
b) Average salary on which social insurance premiums are paid shall be calculated in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance and Article 16 of this Decree.
Section 3. SURVIVORSHIP ALLOWANCE
1. If an employee has been paid both compulsory and voluntary social insurance premiums, his/her survivorship allowance shall be calculated based on the total period over which compulsory social insurance and voluntary social insurance premiums.
2. When a person specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree dies, his/her family member, organization or individual in charge of his/her funeral shall be entitled to a lump-sum funeral allowance in accordance with Clause 2 Article 85 of Law on Social Insurance if:
a) The employee has paid compulsory social insurance for at least 12 months;
b) The employee has paid both compulsory and voluntary social insurance premiums for at least 60 months;
c) The employee dies of occupational accidents and occupational disease according to regulations of law on occupational hygiene and safety;
d) The employee is receiving or suspended from receiving monthly allowance for occupational accidents or occupational disease.
3. When a person specified in points a, b, and d Clause 2 of this Article is declared dead by the court, his/her family member shall be entitled to a lump-sum funeral allowance in accordance with Clause 2 Article 85 of Law on Social Insurance at the time of declaration.
4. Monthly survivorship allowance may be provided for family members in accordance with Article 87 of Law on Social Insurance if they meet requirements specified in Clause 2 Article 86 of Law on Social Insurance and the employee fall under one of the following cases:
a) The employee has paid compulsory social insurance for at least 15 years;
In case the compulsory social insurance premiums have to be paid for up to 06 more months to reach 15 years of compulsory social insurance payment period and his/her family member wishes to receive monthly survivorship allowance, the family member may pay a lump sum to the pension and survivorship fund for the remaining month, which is equal to 22% of the salary on which social insurance premiums is paid before the employee dies;
b) The employee dies of occupational accidents and occupational disease according to regulations of law on occupational hygiene and safety;
c) The employee is receiving or suspended from receiving monthly allowance for occupational accidents or occupational disease and has work capacity reduction of at least 61%.
5. Lump-sum survivorship allowance may be provided for family members if:
a) The employee does not fall under any of the cases specified in Clause 4 of this Article;
b) The employee falls under any of the cases specified in Clause 4 of this Article but does not have or no longer has family members eligible to receive monthly survivorship allowance specified in Clause 2 Article 86 of Law on Social Insurance;
c) The family member is eligible to receive monthly survivorship allowance in accordance with Clause 2 Article 86 of Law on Social Insurance and wishes to receive a lump-sum survivorship allowance.
6. Lump-sum survivorship allowance levels
a) Upon the death of the employee who is participating in compulsory social insurance, his/her family will be entitled to a lump-sum survivorship allowance in accordance with Clause 1 Article 89 of Law on Social Insurance, which is calculated based on average salary and salary on which the compulsory social insurance premiums is paid according to Article 16, Clause 3 Article 17 of this Decree;
b) Upon the death of the employee who is receiving or suspended from receiving monthly allowance for occupational accidents or occupational disease and is participating in compulsory social insurance, the lump-sum survivorship allowance shall be provided.
7. The provision of monthly survivorship allowance for other family members and lump-sum survivorship allowance shall be carried out as follows:
a) Other family members specified in point dd Clause 2 Article 86 of Law on Social Insurance who have not reached 18 years old shall receive monthly survivorship allowance until they are 18 years old, without the condition of a work capacity reduction of at least 81%;
b) The lump-sum survivorship allowance shall be provided in accordance with the inheritance laws if the employee does not have any family members stipulated in clause 7 Article 3 of Law on Social Insurance;
c) If there are multiple family members, a written decision must be made to appoint a representative to receive the lump-sum survivorship allowance.
1. For employees who are entitled to monthly pensions, or have demobilized, resigned, or died before July 1, 2025 and have participated in social insurance before January 01, 2027 or worked in areas with region-based allowances or at the battlefield B, C before April 30, 1975; battlefield K before August 31, 1989; DK1 Platforms from June 10, 1989 onwards, the lump-sum region-based allowance may be calculated based on the coefficient of 0,7 (for battlefield B, C, K) and the coefficient of 1,0 (for DK1 Platforms).
a) Lump-sum allowance shall be calculated using the following formula:
M = (H i x T j x 15%) x L min
Where:
M: level of lump-sum allowance for the periods of social insurance payment including region-based allowances
H i : coefficient of region-based allowance on which the social insurance premiums are paid to social insurance fund for social insurance payment period from January 1, 1995, to December 31, 2006 as specified in Joint Circular No. 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT.
T j : Number of months of social insurance payment into social insurance fund including region-based allowance with coefficient H i; or number of months considered as social insurance payment into social insurance fund including region-based allowance applicable to battlefields B, C, K, and DK1).
15%: percentage of social insurance payment to the pension and survivorship fund based on the employees’ monthly salary on which social insurance premiums are paid.
L min: the reference level at the month the employee begins to receive pension or lump-sum social insurance allowance, or the month the employee dies.
b) For employees specified in point dd Clause 1 Article 2 of the Law on Social Insurance who have worked in areas with region-based allowances, the level of lump-sum allowance including the region-based allowances for social insurance participants shall be calculated using the following formula:
N = (0,4 x Hi x Tj x 15%) x Lmin
Where:
N: level of lump-sum allowance of the social insurance participants including region-based allowances;
H i : allowance coefficient in the region where employees entitled to rank allowances pay the social insurance;
T j : the number of months of social insurance payment into social insurance fund including the region-based allowances of coefficient Hi for the period of being non-commissioned officers, soldiers of people’s army and police;
0.4: allowance coefficient of private rank;
L min: the reference level at the month the employee begins to receive pension or lump-sum social insurance allowance, or the month the employee dies.
2. People who are receiving not only monthly pension, incapacity allowance, occupational accident or occupational disease allowance but also monthly region-based allowance at their permanent residences (where region-based allowance is applicable) before July 1, 2025 may continue receiving the current region-based allowance. When their permanent residences are changed, the region-based allowance at their new permanent residences shall be applicable (if any).
3. The funding sources for paying lump-sum benefits and region-based allowances for the subjects prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article are as follows:
a) The state budget shall pay lump-sum benefits for the working period with social insurance participation before January 1, 1995, at places eligible for region-based allowances; the region-based allowance for people who are receiving pensions, monthly incapacity allowance, monthly occupational accident, or occupational disease allowance under coverage of the state budget;
b) The social insurance fund shall pay lump-sum benefits for the period of social insurance payment including region-based allowances from January 1, 1995 onwards; the region-based allowance for people who are receiving pensions, monthly incapacity allowance, monthly occupational accident allowance, or occupational disease allowance under coverage of the social insurance fund.
4. While on duty, if an employee specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree are injured or pass away, are certified as war invalids or persons entitled to benefits the same as those granted to war invalids or martyrs by competent authorities, he/she shall be eligible to both incentives for persons with meritorious services and occupational/survivorship allowances specified in Section 3, Chapter III of Law on Occupational Safety and Hygiene and Section 4 Chapter V of Law on Social Insurance.
5. The employee specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree who is demobilized or resigned and is decided being eligible for sick soldier benefits by competent authorities, if he/she does not continue to participate in compulsory social insurance, shall receive both sick soldier benefits as prescribed in Ordinance No. 02/2020/UBTVQH14 on incentives for persons with meritorious services and lump-sum social insurance allowance. The employees may also have his/her social insurance payment period reserved upon request; if he/she continue to participate in social insurance, the reserved period shall be combined with the period of social insurance payment in the future for the calculation of social insurance allowances as per laws.
6. For military personnel, people's polices, and cipher workers demobilized or resigned before December 15, 1993 and then has worked in agencies, units and enterprises in economic sectors and has paid compulsory social insurance (including employees working in health stations in communes, wards, commune-level towns, preschool teachers or persons holding titles in communes, wards, commune-level towns before January 1, 1995 whose working period is included in the period of social insurance payment) and persons hired and employed workers, their period as the basis for social insurance payout shall include their serving period in military or people's police or cipher sector, except for cases that have received the benefits in accordance with:
a) Decision No. 47/2002/QD-TTg dated April 11, 2002;
b) Point a of Clause 1 of Article 1 of Decision No. 290/2005/QD-TTg dated November 8, 2005;
c) Decision No. 92/2005/QD-TTg dated April 29, 2005;
d) Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008; Decision No. 38/2010/QD-TTg dated May 6, 2010;
dd) Decision No. 53/2010/QD-TTg dated August 20, 2010;
e) Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 9, 2011.
7. If the employee worked in the military or people’s police demobilized from December 15, 1993 to December 31, 1994 and has not received severance pay or lump-sum benefit, demobilization benefit, lump-sum social insurance allowance, his/her serving period in the people’s army or people's public security or cipher force shall be included in the period as the basis for social insurance calculation.
8. In cases where an employee no longer have original documents proving their working period in the state sector before January 1, 1995, the social security authority all review and decide whether or not to include such period as basis for social insurance calculation based on the employee’s application, confirmation documents from the agency or unit managing the employee, and relevant records and papers related to the such period. Where necessary, the social security authority shall cooperate with relevant local authorities in reviewing and comparing the employee's application to clarify related issues before making the decision.
a) The confirmation document from the agency or unit directly managing the employee must clearly state the reason for the absence of original documents, recruitment date, work process, salary progression, reasons for unsettled severance pay or lump-sum benefit, reasons for interruption or resignation, and the agency’s responsibility for provision of benefits at the time of resignation for employees with interrupted working periods or who resign before January 1, 1995. If the agency or unit no longer exists, the directly superior managing authority shall conduct verification;
b) Relevant records and papers related to the working period requested to be included in period as basis for social insurance payout include documents proving or showing working period in the state sector before January 1, 1995, such as: CPV member's biography, union member's biography, labor book, labor list, monitoring book, salary payment list, food book, certificates of merit, diploma of merit, medals, diplomas, certificates, records of benefit provision for employees when equalizing state-owned enterprises, and other documents showing the employee's work process and salary;
c) The time of receiving pensions in cases where employees no longer have original documents proving their working period in this Clause shall be the date in the resolution document issued by the social insurance authority;
d) The agency or unit directly managing the employee or superior authority of the employee shall conduct the verification based on documents specified in point b of this Clause and bear responsibility for their verification contents specified in point a of this Clause.
9. For employees specified in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree on the public payroll of agencies or units that are sent abroad for definite-term business or study trip and returned to Vietnam behind schedule or returned on schedule but whose former unit could not arrange a job for them:
a) They shall have their working period in Vietnam before going abroad and their time abroad within the permitted period before January 1, 1995, included in the periods as basis for retirement benefits and survivorship allowance if they have not yet received severance pay, lump-sum benefit, demobilization benefit or lump-sum social insurance allowance. The calculation of working period before January 1, 1995 as basis for social insurance payout shall comply with Clauses 6 and 7 of this Article, Clause 5 of Article 16 of this Decree;
b) The period of working, studying abroad within the permitted duration as prescribed in Clause 1 of this Article includes:
The actual period of working, studying as stated in the decision of the unit sending the employee abroad, including any extension period permitted by the sending unit;
In cases where an individual has multiple occasions of working, studying abroad, the total period abroad within the permitted periods shall be included in the period as basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance;
For employees who are sent abroad by their unit for skill improvement and later become guest workers as specified in a Government's Agreement, their study period shall be included in the working period as the basis for provision of retirement benefits and survivorship allowance.
c) The regulations in Clause 1 of this Article shall not apply to persons who violate law abroad and are expelled or subject to a disciplinary action or be liable to imprisonment before January 1, 1995;
d) Average salary on which social insurance premiums are paid
Average salary on which social insurance premiums are paid for calculating pensions and lump-sum benefit upon retirement, lump-sum social insurance allowance and lump-sum survivorship allowance for subject specified in clause 1 of this Article shall be calculated in accordance with Article 72 of the Law on Social Insurance and Article 16 of this Decree.1
For cases with a serving period in the military or police or cipher agency followed by a working period as a guest worker, after returning, being transferred to agencies, units, or state-owned enterprises eligible for including seniority pay in the calculation of the pension, the seniority pay shall be calculated based on the salary level of officers, career military personnel of the People’s Army, and officers and non-commissioned officers of the People’s Police before going abroad, converted according to the salary policies at the time of benefit provision.
For employees who, before going abroad to work, are receiving state-regulated salaries and whose last working years used to calculate the average salary on which social insurance premiums are paid include the period working abroad, the salary for the period working abroad shall be taken as the salary before going abroad used as the basis for calculating pension and social insurance benefits.
For social workers whose period working abroad is included in the period as basis for provision of retirement benefit and survivorship allowance as prescribed in Clause 1 of this Article, the salary on which social insurance premiums are paid for such period shall be twice the reference level at the time of provision of social insurance benefit.
10. For employees specified in Clauses 1 and 3 Article 2 of this Decree who have been stripped of their military or police titles, the eligibility for pension shall comply with Clause 1 of Article 64 and Clause 1 of Article 65 of the Law on Social Insurance. The average monthly salary on which social insurance premiums are paid shall comply with Article 72 of Law on Social Insurance.
11. If employees have working periods in the state sector before January 1, 1995, which are considered continuous working periods or actual working periods but have not yet been granted severance allowance, lump-sum benefit, lump-sum social insurance allowance, such periods shall be included in their social insurance payment periods. To be specific:
a) If employees have working periods in the state sector before January 1, 1995, have not yet been granted severance allowance, lump-sum benefit, lump-sum social insurance allowance, such periods shall be included in their social insurance payment periods;
b) For employees with interrupted working periods or who had resigned before January 1, 1995, the determination of continuous working periods or actual working period for social insurance entitlement shall be carried out in accordance with previous regulations on calculating working period before January 1, 1995, for social insurance entitlement, except regulations in: Article 3 of Decree No. 66/CP dated September 30, 1993, of the Government temporarily regulating social insurance policies for the armed forces; Article 3 of Decree No. 43/CP dated June 22, 1993, of the Government temporarily regulating social insurance policies; Article 54 of the Social Insurance Charter issued together with Decree No. 12/CP dated January 26, 1995; Article 49 of the Social Insurance Charter for officers, career military personnel, non-commissioned officers, and soldiers of the People’s Army and People’s Police issued with Decree No. 45/CP dated July 15, 1995; Clause 4, Article 139 of the Law on Social Insurance 2006; Clause 6, Article 123 of the Law on Social Insurance 2014; Article 23 of Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 elaborating the Law on Social Insurance regarding compulsory social insurance; Clauses 7, 8, and 9, Article 38 of Decree No. 33/2023/ND-CP dated June 10, 2023, on commune-level cadres, civil servants, and part-timers working at communes, villages and residential groups; Clauses 2 and 3, Article 16 of Decree No. 92/2009/ND-CP dated October 22, 2009, on titles, numbers, and some policies for cadres, civil servants in communes, wards and commune-level towns and part-timers in communes; Clause 2, Article 1 of Decree No. 29/2013/ND-CP dated April 8, 2013, amending Decree No. 92/2009/ND-CP; Clause 8, Article 2 of Decree No. 34/2019/ND-CP dated April 24, 2019, amending regulations on commune-level cadres and civil servants and part-timers working at communes, villages and residential groups;
12. For employees who have a period of holding a title specified in Decree No. 09/1998/ND-CP (including other titles within the approved regular personnel under the People’s Committee), and are social insurance participants in accordance with Decree No. 09/1998/ND-CP, as amended by Decree No. 50-CP, if they were appointed or recruited immediately into the people’s army, people’s police or worked in the bodies, units or enterprises of the State, political organizations, political – social organizations before January 1, 1998, the periods holding such positions shall be included in as social insurance payment period and combined with the social insurance payment period after being assigned or recruited as basis for social insurance payout.
During the time of assuming such titles, if they were sent by competent authorities to study the professional skills or politics and continued to hold such titles or were appointed or recruited immediately into the people’s army, people’s police or worked in the bodies, units or enterprises of the State, political organizations, political – social organizations upon completion, the study period shall be added in the period as the basis for social insurance payout.
During the time of assuming such titles, if there is a period of time of discontinued holding of such titles not exceeding 12 months, the previous working period shall be added with the later working period to calculate social insurance payout, excluding the discontinued period.
13. During the reserved social insurance payment period, employees shall be entitled to pension and survivorship benefits as follows
a) Pension benefits: If the employee does not continue to participate in social insurance, the eligibility for pension shall comply with Clause 1 Article 12 of this Decree. In cases where the employee continues to participate in social insurance but does not fall under any cases specified in Article 2 of this Decree, the eligibility for pension shall comply with Clause 1 Article 64 and Clause 1 Article 65 of Law on Social Insurance.
b) Survivorship benefits: During the reserved social insurance payment period, if the employee dies before July 1, 2025, the survivorship benefits shall comply with Section 5 Chapter III of the Law No. 58/2014/QH13 on Social Insurance; from July 1, 2025 onwards, the survivorship benefits shall comply with Section 4 Chapter V of Law No. 41/2024/QH15 on Social Insurance.
14. In cases where an employee specified in Clauses 1 and 3 Article 2 of this Decree demobilized or resigned and has received sum-sump social insurance allowance from the social insurance fund, within 12 months from the date on which he/she demobilizes or resigns, if he/she wish to reserve the social insurance payment period, he/she may refund the received sum-sump social insurance allowance to the social insurance fund through his/her previous managing agency or unit. The Military SSAs, People's Police SSAs shall confirm the period of social insurance payment.
15. Persons specified in points c and d Clause 1 Article 2 of Law on Social Insurance and national defense cadres going aboard as spouses shall be entitled to policies and benefits in accordance with this Decree.
16. Persons specified in point c Clause 1 Article of Law on Social Insurance who has worked in a specialized and specific occupation for at least 10 years shall have their pensions calculated in accordance with Clause 3 Article 13 of this Decree.
17. Social insurance authorities of provinces, central-affiliated cities (regional social insurance authorities) affiliated to VSS shall implement social insurance benefits stipulated in Chapter V of Law on Social Insurance and this Decree for employees working in cipher agencies affiliated to ministries, departments, and provinces (excluding those working in cipher agencies affiliated to Ministry of National Defense, Ministry of Public Security), employees specified in Clause 2 Article 2 of this Decree, and employees who are reserving their social insurance payment period.
18. The responsibility for social insurance payments and budget thereof for entities specified in Clause 2 Article 2 of this Decree shall be ensured and implemented by local authorities; which shall be paid monthly to the social insurance fund and uniformly managed by VSS.
19. The State of Vietnam shall transfer from the budget an amount into the compulsory social insurance fund to ensure full payment of pensions and social insurance allowances to persons specified in Clauses 1 and 2 Article 2 of this Decree who have received pensions and social insurance allowances before January 1, 1995; and to ensure sufficient differential payments as stipulated in Clause 3 of this Decree for employees working in certain special occupations within the People's Armed Forces.
1. This Decree shall come into force from July 1, 2025.
2. Benefits and policies stipulated in this Decree shall be implemented from July 1, 2025.
3. The following documents shall cease to have effect from July 1, 2025:
a) Decree No. 33/2016/ND-CP dated May 10, 2016;
b) Joint Circular No. 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLDTBXH dated June 30, 2016; Decree No. 33/2016/ND-CP dated May 10, 2016.
4. During the implementation of this Decree, if any legislative documents referred to herein are amended, supplemented or superseded, the new ones shall apply.
Article 21. Responsibility for implementation
1. Based on the provisions of this Decree, the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security shall provide guidelines on implementing of social insurance benefits for their affiliated agencies and units.
2. Ministers, Heads of Ministerial authorities, Heads of Governmental authorities, Chairpersons of Provincial People's Committees shall implement this Decree.
|
|
ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM PP. PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER
|
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024
- Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp ...
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân
- Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ...
- Luật Công an nhân dân 2018
- Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với ...
- Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm ...
- Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến...
- Quyết định 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia...
- Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, ...
- Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có ...
- Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- Quyết định 290/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến ...
- Quyết định 92/2005/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7,...
- Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao...
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ...
- Quyết định 47/2002/QĐ-TTg về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống...
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán ...
- Nghị định 45-CP năm 1995 về điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, ...
- Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
- Nghị định 66-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang
- Nghị định 43-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội
- Công văn 943/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2025 tính phụ cấp thâm niên giáo viên mầm non được truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành
- Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
- Công văn 1363/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn triển khai những nội dung mới của Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế năm 2024 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Nghị định 74/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 70/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu
- Nghị quyết 101/NQ-CP năm 2021 về giải quyết vướng mắc trong thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó trưởng Công an cấp xã và người làm việc theo hợp đồng lao động tại Ủy ban nhân dân cấp xã do Chính phủ ban hành
- Thông báo 108/TB-VPCP năm 2021 kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về giải quyết vướng mắc trong thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó trưởng Công an và người làm việc theo hợp đồng lao động tại Ủy ban nhân dân cấp xã do Văn phòng Chính phủ ban hành
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
