📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân Số hiệu: 14/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trương Chí Trung Ngày ban hành: 26/05/2015 Ngày hợp nhất: 26/05/2015 Ngày công báo: 11/06/2015 Số công báo: Từ số 591 đến số 592 Tình...
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân Số hiệu: 14/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trương Chí Trung Ngày ban hành: 26/05/2015 Ngày hợp nhất: 26/05/2015 Ngày công báo: 11/06/2015 Số công báo: Từ số 591 đến số 592 Tình...
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 26/05/2015
|
BỘ TÀI CHÍNH ——– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 14/VBHN-BTC |
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
N g h ị đ ịn h s ố 6 5/2 0 1 3/NĐ-C P n g à y 2 7 thán g 6 n ăm 20 1 3 c ủ a C h ín h p h ủ q u y đ ịn h c h i tiết m ộ t s ố điều c ủ a L u ật Th u ế th u n h ập c á n h â n v à L u ật s ử a đ ổ i, b ổ su n g m ộ t s ố điều c ủ a L u ậ t Th u ế t h u n h ậ p cá n h â n, c ó hi ệ u l ự c k ể t ừ n g à y 0 1 t há n g 7 n ăm 20 1 3, đ ư ợ c s ử a đ ổ i, b ổ su n g b ở i:
1. Ng h ị đ ị n h s ố 9 1/2 0 14/NĐ-C P n gà y 0 1 t h á n g 1 0 n ăm 20 1 4 c ủ a C h í n h p h ủ s ử a đ ổi, b ổ su n g m ộ t s ố điều t ạ i các Ng h ị đ ịn h q u y đị n h v ề thu ế, c ó h i ệu l ự c k ể t ừ n g à y 1 5 th á n g 1 1 n ă m 201 4 v à ri ê n g q u y đị n h t ạ i Điều 1 Nghị định này á p d ụ ng cho kỳ tí n h th u ế th u
n h ậ p d o a n h n gh i ệ p t ừ n ăm 20 1 4.
2. Ng h ị đ ị n h s ố 1 2/2 0 15/NĐ-C P n gà y 1 2 t h á n g 0 2 n ăm 20 1 5 c ủ a C h í n h p h ủ qu y đ ị n h c h i tiết t h i h à n h Lu ật s ử a đ ổi, b ổ s u n g m ộ t s ố điều c ủ a các L u ật v ề th u ế v à s ử a đổi, b ổ su n g m ộ t s ố điều c ủ a cá c Ng h ị đ ị n h v ề t h uế, c ó hiệ u l ự c k ể t ừ
ngà y 01 th á n g 0 1 n ăm 2015.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
C h ín h p h ủ b a n h àn h N g h ị đ ị n h q u y đ ị n h c h i tiết th i h à n h mộ t s ố điều c ủ a L uật Th u ế t h u nh ậ p c á nh â n v à L u ậ t S ử a đ ổ i, b ổ su n g mộ t s ố điều c ủ a L u ậ t T h u ế thu n hậ p c á n h â n,[2]
Nghị định này qu y đị n h ch i tiết v à h ư ớ n g d ẫn t h i h à n h m ộ t s ố điều c ủ a L u ậ t T hu ế t h u n h ậ p c á nh ân v à L u ật S ử a đ ổi, b ổ s u n g m ộ t s ố điều c ủ a L u ật T h u ế thu n h ập cá nhân.
1. N g ư ờ i nộ p t h u ế th u n h ập c á nh â n b a o g ồ m c á nh â n cư t rú v à c á nh â n k h ông cư tr ú c ó t h u n h ậ p c h ị u th u ế q u y đị n h t ạ i Điều 3 c ủ a L u ậ t T h u ế t h u n h ập c á n h â n v à Điều 3 Nghị định này. P h ạm vi xác địn h th u n h ậ p c hị u th u ế c ủ a ng ư ờ i n ộ p th u ế nh ư
sa u:
a) Đố i v ớ i cá nhân c ư t r ú, t h u n h ậ p c h ị u t h u ế l à t h u n h ậ p ph á t si n h t r o n g v à n g o à i l ã n h t h ổ V i ệt N a m, kh ô n g p hâ n b i ệt n ơ i t rả t h u nh ậ p;
b) Đ ố i v ớ i c á n h â n k h ôn g c ư t r ú, th u n h ậ p c h ị u t h u ế l à t h u n h ập p h á t s i n h t ạ i V i ệt N a m, khô n g ph â n b i ệ t n ơ i t r ả t h u n h ậ p.
2. C á n h â n c ư t r ú l à
n g ư ờ i đ á p ứn g m ộ t tr o n g c á c điều k i ệ n s a u:
a) Có m ặt t ại V i ệ t N a m t ừ 1 8 3 n gà y t rở l ên t í n h t r o n g m ộ t n ă m d ư ơ n g lị ch h o ặc t r o n g 1 2 t há n g l iê n t ụ c k ể t ừ n g à y đ ầu t i ê n c ó m ặt t ại Vi ệt N a m;
Cá n h â n c ó m ặt t ại V i ệt N am th e o q u y đ ịn h t ạ i điểm
n à y l à
s ự h i ện d i ệ n c ủ a cá n h â n đ ó tr ê n l ã n h t h ổ V i ệt N a m.
b) C ó n ơ i ở t h ư ờ n g x u y ên t ại V i ệt N am
the o m ộ t tr on g h a i trư ờ n g h ợ p s a u:
– Có n ơ i ở đ ă n g k ý thư ờn g t r ú t h e o q u y đị n h c ủ a p h á p l u ật v ề cư tr ú;
– Có n h à t hu ê đ ể ở t ạ i V i ệt N am the o qu y đ ị n h c ủ a ph á p l u ậ t v ề n h à ở, v ớ i t h ời h ạ n c ủ a các h ợ p đ ồ n g t h u ê t ừ 1 8 3 n gà y t rở lê n t r o n g n ăm tín h t h u ế.
T r ư ờn g h ợ p c á n h â n c ó n ơ i ở th ư ờ n g x u y ên t ại Vi ệt N am t h e o qu y đ ịn h t ạ i Điểm nà y nh ư n g t h ự c t ế c ó m ặt t ại V i ệ t N a m d ư ớ i 1 8 3 n g à y t r on g n ăm tí n h t h u ế m à cá nhân không ch ứ n g m in h đ ư ợ c là đố i t ư ợ n g cư tr ú c ủ a n ư ớ c n à o t h ì c á n h â n đ ó l à đố i t ư ợ n g cư t r ú t ại Vi ệt N a m.
3. C á nhâ n kh ô n g c ư tr ú l à n g ư ờ i kh ô n g đ á p ứ n g điều ki ệ n qu y đ ị n h tạ i Khoản 2 Điều nà y.
T h u nh ậ p c h ị u th u ế c ủ a cá nhân gồ m cá c lo ại
t h u n h ập s a u đâ y:
1.[3] Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ
điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
2. Th u n h ậ p t ừ t i ề n l ư ơ n g, t i ề n c ô n g m à n gư ờ i l ao đ ộ n g n h ận đ ư ợ c t ừ ng ư ờ i s ử d ụn g l a o độ ng, b a o g ồ m:
a) T i ề n l ư ơ n g, t i ề n c ô n g v à c á c khoản c ó t í n h c h ất t i ề n l ư ơ n g, ti ề n c ô n g n h ậ n đ ư ợ c d ư ớ i cá c h ì n h t h ứ c b ằ n g t i ề n h o ặc kh ô n g b ằ n g t i ề n.
b)[4]
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
– Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
– Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có
yếu tố độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp
một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;
– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;
– Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
– Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại Điểm này phải được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
c) T i ề n th ù la o n hậ n đ ư ợ c d ư ớ i cá c h ì n h t h ứ c n h ư: T i ề n ho a h ồn g m ô i gi ớ i, t i ề n tha m gi a đ ề tài, d ự á n, ti ề n n hu ậ n b ú t v à cá c khoản ti ề n ho a h ồ ng, th ù l a o k hác;
d) T i ề n n h ậ n đ ư ợ c t ừ tham gia h i ệp h ộ i k in h d o a nh, h ộ i đồn g q u ả n t r ị, b a n ki ểm so á t, h ộ i đ ồn g q u ả n lý, các h i ệ p hộ i, h ộ i ng h ề ng h i ệ p, v à c á c t ổ c h ứ c khác;
đ)[5] Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
– Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp cho người lao động.
– Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
– Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: Chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ.
– Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật.
e) Các khoản t h ư ở n g b ằ n g t i ền h o ặc kh ô n g b ằ n g t i ề n d ư ớ i m ọ i h ì n h th ứ c, k ể cả th ư ở n g b ằ n g c h ứ n g k h oá n, t rừ các khoản ti ền t h ư ở n g s a u đâ y:
– T i ền t h ư ở n g kè m the o
cá c dan h h i ệ u đ ư ợ c Nhà n ư ớ c p ho n g t ặ ng, ba o g ồ m cả ti ề n t h ư ở n g k èm th e o c á c d a n h hi ệ u t h i đ ua, các hình t h ứ c khen t h ư ở n g t h e o qu y đ ịn h c ủ a p h á p l u ật v ề t h i đ u a kh e n t h ư ở n g;
– T i ền t h ư ở n g kè m t h e o g i ải th ư ở n g q u ố c gia, gi ả i t h ư ở n g q u ố c t ế đ ư ợ c Nhà n ư ớ c V i ệ t N am th ừ a n h ậ n;
– T i ền t h ư ở n g v ề c ả i t i ến k ỹ t h u ậ t, s á n g c h ế, ph á t m in h đ ư ợ c c ơ quan nhà n ư ớ c có t h ẩm qu y ền cô n g n h ậ n;
– T i ền t h ư ở n g v ề vi ệ c ph á t h i ệ n, k h a i b á o hà n h v i v i p h ạm phá p l u ật vớ i c ơ q u a n n h à n ư ớ c c ó t h ẩ m qu y ề n.
g) Kh ô n g tí n h v à o th u n h ậ p c hị u t h u ế đ ố i v ớ i các khoản s a u:
– Khoản h ỗ t r ợ c ủ a ng ư ờ i s ử d ụ n g l a o đ ộ n g ch o v i ệc khám c h ữ a b ệ n h hi ể m n g h è o c h o b ản t h â n ng ư ờ i lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động;
– Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức đảng, đoàn thể;
– Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
– Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước;
– Khoản tiền ăn giữa ca do người sử dụng lao động chi cho người lao động không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một l ầ n;
– Khoản t i ền h ọ c p h í c h o c o n c ủ a n g ườ i l ao độn g n ướ c n goà i h ọ c t ạ i Vi ệ t N a m, co n c ủ a n g ườ i l ao độn g Vi ệt N a m đ a n g là m v iệ c ở n ư ớ c n g oà i h ọ c t ại n ư ớ c n g oà i t he o bậ c h ọ c t ừ m ầ m no n đ ế n t r u n g h ọ c p h ổ th ô n g d o n g ườ i s ử d ụ n g lao đ ộ n g t rả hộ.
3.[6] Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ
phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
4. T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g v ố n, b ao g ồ m:
a) T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g p h ần v ố n t r ong các t ổ c h ứ c k in h t ế;
b) Th u n h ậ p t ừ c hu y ển n h ư ợ n g c h ứn g kh o á n;
c) T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g v ố n d ư ớ i cá c h ì n h t h ứ c khác.
5. T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g b ất đ ộ n g s ả n, b a o g ồ m:
a) Thu n h ậ p t ừ c hu y ển nh ượn g qu y ền s ử d ụn g đ ất v à t à i s ả n g ắn li ề n v ớ i đ ấ t, k ể cả c ô n g tr ìn h xâ y d ựn g h ì n h th àn h t r on g t ư ơ n g l a i;
b) Th u n h ậ p t ừ chu y ển n h ư ợ n g qu y ền s ở hữ u h o ặc s ử d ụn g n h à ở, k ể cả n h à ở h ìn h t h à n h t r on g t ư ơ n g l a i;
c) T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g qu y ền th u ê đ ấ t, qu y ền th u ê m ặt n ư ớc;
d) Cá c khoản t h u nh ập kh á c n h ậ n đ ư ợ c t ừ chu y ển nh ư ợ n g b ất đ ộn g s ản d ướ i m ọ i hì n h t h ứ c;
T h u n h ậ p c hị u t hu ế t ạ i khoản n ày ba o gồ m cả khoản t h u n h ập t ừ vi ệ c ủ y qu y ề n q u ản l ý b ấ t đ ộ n g s ả n m à ng ư ờ i đ ư ợ c ủ y qu y ền c ó qu y ền c hu y ển n h ư ợ n g b ấ t động s ản h o ặc c ó qu y ền nh ư ng ư ờ i s ở h ữ u b ất đ ộ n g s ản t h e o qu y đ ịn h c ủ a p h á p l u ậ t.
6. T h u n h ập t ừ t r ú n g t h ư ở n g b ằ n g t i ề n h o ặ c hi ệ n v ậ t, ba o g ồ m:
a) T r ú n g t h ư ở n g x ổ s ố;
b) Trún g t h ư ở n g khu y ến m ại d ư ớ i các hình t h ứ c;
c)[7] Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;
d) T r ú n g th ư ở n g t r on g cá c t r ò c h ơ i, c u ộ c t h i c ó t h ư ở ng và các hình t h ứ c t r ú ng th ư ở n g k h ác.
7. T h u n h ập t ừ b ả n q u y ề n, ba o g ồ m:
a) T h u n h ậ p t ừ chu y ển g iao, c hu y ển q u y ền s ử d ụ n g c á c đ ố i t ư ợ n g c ủ a qu y ền s ở h ữ u t r í t u ệ: Q u y ền t á c gi ả v à q u y ền l i ê n q u a n đ ế n q u y ền t á c g i ả; qu y ền s ở h ữ u c ô n g n gh i ệ p; qu y ền đ ố i v ớ i g i ố ng cây
tr ồ n g;
b) Th u n h ập t ừ c hu y ển gi a o c ô n g n g h ệ: B í q u y ết k ỹ t h u ậ t, k i ế n th ứ c k ỹ t h u ậ t, các g i ả i p h á p h ợ p l ý h ó a s ả n x u ấ t, đ ổ i m ớ i cô n g n g h ệ.
8. T h u n h ập t ừ n h ư ợ n g q u y ền th ư ơ n g m ại th e o q u y đị n h c ủ a L u ậ t t h ư ơ n g m ạ i.
9. Th u nh ậ p t ừ t h ừ a k ế l à c h ứ n g k h oá n, p h ần vố n tron g cá c t ổ c h ứ c kin h t ế, c ơ s ở kin h d o an h, b ất đ ộ n g s ả n v à t ài s ản k h á c ph ả i đ ă n g k ý s ở h ữ u h o ặ c đ ă n g ký s ử d ụ n g.
10. T h u n h ập t ừ nh ậ n q u à t ặ n g l à c h ứ n g k h o á n, p h ầ n v ố n tron g cá c tổ c h ứ c k in h t ế, cơ s ở k in h d o a nh, b ấ t độ n g s ả n v à t à i s ản k h á c p h ả i đ ă n g k ý s ở h ữ u h o ặ c đ ă n g k ý s ử d ụ n g.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. T h u n h ậ p t ừ chu y ển n h ư ợ n g b ấ t đ ộ n g s ả n (b a o g ồ m cả nh à ở, c ô n g t r ì n h xây d ựn g hì n h t hà n h tr o n g t ư ơ n g l a i t h e o qu y
địn h c ủ a p h á p l u ậ t v ề k i n h d o a n h b ấ t đ ộn g s ả n) gi ữ a: V ợ v ớ i c h ồn g; c h a đ ẻ, m ẹ đ ẻ v ớ i c o n đ ẻ; c h a nu ôi, m ẹ nu ô i v ớ i c on n uô i; c h a c h ồn g, m ẹ c h ồ n g v ớ i c o n d â u; c h a v ợ, m ẹ v ợ v ớ i co n rể; ô n g n ội, b à nội v ớ i ch á u n ộ i; ô n g n go ạ i, b à n g o ạ i v ớ i c h á u n g o ạ i; a n h, c h ị em r u ộ t v ớ i n h a u.
2. Th u n h ậ p t ừ ch u y ể n n h ư ợ n g n h à ở, qu y ền s ử d ụ n g đ ất ở v à t ài s ản g ắ n l i ề n v ớ i đ ấ t ở c ủ a cá nh â n trong t rư ờ n g h ợ p ngư ờ i c hu y ển n h ư ợ n g c h ỉ c ó du y n h ất m ột n h à ở, q u y ền s ử d ụ n g đ ất ở t ạ i V i ệ t N a m.
Cá nhân chu y ển n h ư ợ n g c ó d u y nh ất m ộ t nh à ở, q u y ền s ử d ụ n g đ ấ t ở t ạ i V i ệ t Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
b) Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
c) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:
a) Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;
b) T h ự c t ế cư t r ú t ạ i đị a p h ư ơ n g nơ i d i ễ n r a h o ạ t đ ộ n g s ả n x u ấ t n ôn g n gh i ệ p, lâ m ngh i ệ p, l àm m u ố i, n u ô i t r ồ n g t h ủ y s ản th e o q u y đ ị n h c ủ a pháp l u ậ t v ề cư trú.
6. Th u n h ậ p t ừ chu y ển đổ i đ ất n ô n g n g h i ệ p c ủ a h ộ g i a đ ình, cá nhân đ ư ợ c N h à n ư ớ c gi a o đ ể s ả n x u ấ t.
7. Th u n h ậ p t ừ l ãi t i ề n g ử i t ạ i n g â n h à ng, t ổ c h ứ c tín d ụ n g, th u n h ập t ừ l ã i h ợ p đ ồn g b ả o hi ểm nh â n t họ.
8. T h u n h ập t ừ k i ề u h ối.
9. P h ần t i ề n l ư ơ n g, ti ền c ô n g là m vi ệc b a n đê m, là m thê m gi ờ đư ợ c t rả c a o hơ n s o vớ i t i ền l ư ơ n g, t i ề n c ôn g là m v iệc b a n ngà y, là m tro n g g i ờ th e o q u y đị n h c ủ a p h á p lu ậ t.
10. T i ề n l ư ơ n g h ư u d o Q u ỹ b ả o h i ểm x ã h ộ i c h i t r ả th e o q u y đ ị n h c ủ a L u ật b ả o hi ểm x ã h ội, t i ề n l ư ơ n g h ư u n h ận đ ư ợ c h à n g t h á n g t ừ Q u ỹ h ư u t r í t ự n g u y ệ n. Cá n hâ n s in h s ố n g, là m vi ệ c t ạ i V i ệ t N am đượ c m i ễn t h u ế đ ố i vớ i ti ề n l ư ơ n g h ư u d o n ư ớ c ng o à i t rả.
11. Th u nh ậ p t ừ h ọ c b ổn g, b a o g ồ m:
a) H ọ c bổ n g n h ận đ ư ợ c t ừ
ng â n s á ch nhà n ư ớc;
b) Họ c bổ n g n h ậ n đư ợ c t ừ t ổ c h ứ c t r o n g n ư ớ c v à n g oà i n ư ớ c (b a o g ồ m cả khoản t i ề n s i n h ho ạ t p h í) t h e o c h ư ơ n g t r ìn h h ỗ t r ợ k hu y ến họ c c ủ a t ổ
c h ứ c đ ó.
12. Ti ền b ồ i t h ư ờ n g b ả o h i ểm nh ân t họ, p h i n h â n t họ, b ả o h i ể m s ứ c k h ỏ e, ti ề n b ồ i t h ư ờ n g t a i n ạ n l ao đ ộ ng, các khoản b ồ i t h ư ờ n g n h à n ư ớ c và các khoản bồi th ư ờ ng khác
theo quy đ ị n h c ủ a phá p l u ậ t.
13. T h u n h ậ p nh ậ n đư ợ c t ừ c á c q u ỹ t ừ t h i ện đ ư ợ c c ơ qu a n n h à n ư ớ c có t h ẩ m qu y ền c h o p h é p t h à n h l ập h o ặc côn g n h ậ n, h o ạ t đ ộn g v ì mục đí c h t ừ th i ệ n, n h â n đ ạ o, k h ôn g n h ằm mục đ í ch t h u l ợ i n h u ậ n.
14. Th u n h ập n h ận đư ợ c t ừ n g uồ n v i ệ n t r ợ n ư ớ c n g o à i v ì mục đí c h t ừ t h i ệ n, n h â n đ ạo d ư ớ i h ì n h t h ứ c C h ín h p h ủ v à p h i C h ín h p h ủ đ ư ợ c cơ q u a n n h à n ư ớ c c ó th ẩm qu y ền p h ê d u y ệ t.
Bộ Tà i c h ín h q u y đ ịn h th ủ tụ c, h ồ s ơ xác đ ịn h cá c khoản th u n h ậ p đ ư ợ c m i ễ n t h u ế qu y đ ị n h t ạ i Điều nà y.
15.[8]
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế;
16.[9] Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ
hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
1. N g ư ờ i n ộ p t h u ế g ặp kh ó k h ă n d o t h i ê n t a i, h ỏ a h o ạ n, ta i n ạ n, b ệ n h h i ể m n g h è o ả n h h ư ở n g đ ế n k h ả n ă n g n ộ p t h u ế t h ì đ ư ợ c xét g i ảm th u ế t ư ơ n g ứn g v ớ i m ứ c đ ộ t h i ệ t h ại nh ư n g k hô n g v ư ợ t q u á s ố
t h u ế p h ả i nộ p.
2. B ộ Tà i c h ín h qu y đ ịn h th ủ t ụ c, h ồ s ơ v à v i ệc x é t g i ảm thu ế
th u n h ập cá nhân qu y đ ị n h t ạ i Điều nà y.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI THU NHẬP CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ
Mục
1. THU NHẬP TỪ KINH DOANH VÀ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG Điều 6. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh[10]
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thực hiện khai và tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
2. Doanh thu tính thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;
b) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng;
c) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
d) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
đ) Doanh thu tính thuế đối với các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Xác định doanh thu tính thuế từ kinh doanh:
a) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoán được ổn định trong 01 năm. Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế;
b) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm
tra, thanh tra về cá nhân kinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhân kinh doanh.
Bộ Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro đối với cá nhân kinh doanh phù hợp với thực tiễn, đảm bảo yêu cầu quản lý.
4. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.
b) Dịch vụ, xây dựng không bao
thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%.
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
5. Cá nhân kinh
doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải thành
lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 7. (được bãi bỏ)[11] Điều 8. (được bãi bỏ)[12] Điều 9. (được bãi bỏ)[13] Điều 10. (được bãi bỏ)[14]
Điều 11. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công[15]
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo
hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả thu nhập cho người lao động.
3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây:
a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công;
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này;
c) Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Cá nh â n cư t r ú c ó th u n h ậ p t i ề n l ư ơ n g, t i ề n công[16]
đ ư ợ c g i ảm t rừ gi a c ả n h v à o t h u n h ậ p c h ị u th u ế t r ư ớ c k h i tí n h t h u ế nh ư sa u:
1. M ứ c g i ảm t rừ gi a c ả n h:
a) M ứ c gi ảm t rừ đố i v ớ i n g ư ờ i nộ p thu ế l à 9 t r i ệu đồ n g/thán g (1 0 8 t r i ệ u đ ồn g/n ă m);
b) Mứ c g i ảm t rừ cho m ỗ i ng ư ờ i p h ụ t hu ộ c m à ng ư ờ i nộ p t h u ế có ng h ĩ a v ụ nu ô i d ư ỡ n g l à 3,6 t r i ệ u đồ n g/t h á n g k ể t ừ t h á n g p h á t s i n h n g h ĩ a v ụ n u ô i d ư ỡ n g.
T r ư ờn g h ợ p Ủ y ba n T h ư ờ n g v ụ Qu ố c hộ i điều c hỉ n h m ứ c gi ả m t rừ gi a c ả nh th e o q u y đ ị n h t ại Khoản 4 Điều 1 L u ậ t s ử a đ ổi, b ổ s u n g m ộ t s ố điều c ủ a L u ậ t thu ế t h u n h ậ p c á n hâ n t h ì t h ự c h i ệ n t h e o m ứ c d o Ủ y ba n T h ư ờ n g v ụ Q uố c h ộ i q u y định đ ể á p d ụ n g c h o k ỳ tí n h t h u ế t i ếp t heo.
2. M ỗ i n g ư ờ i p h ụ th u ộ c c h ỉ đ ư ợ c t ín h g i ả m t rừ m ộ t l ần v ào
m ộ t ng ư ờ i n ộp t h u ế tro n g n ăm tín h t h u ế. T r ư ờn g h ợ p n h i ều n g ư ờ i n ộ p th u ế c ó chu n g n g ư ờ i p h ụ t hu ộ c p h ả i nu ô i d ư ỡ n g t h ì p h ải t ự t hỏ a th u ận đ ể đ ă n g k ý g i ảm t rừ gi a c ả n h v à o m ộ t ng ư ờ i nộ p th u ế.
3. Đố i t ư ợ n g v à c ă n cứ xác đ ị n h ng ư ờ i p h ụ th u ộ c m à ng ư ờ i nộ p th u ế c ó n gh ĩ a v ụ n uô i d ư ỡ n g q u y đ ị n h t ạ i Khoản 1 Điều nà y nh ư s a u:
a) Con (b a o g ồ m co n đ ẻ, co n n u ô i h ợ p ph á p, c o n ri ê n g c ủ a vợ, co n r iê n g c ủ a c h ồ n g) d ư ớ i 1 8 t uổ i;
b) C o n (b a o gồ m c o n đ ẻ, c o n n u ô i h ợ p ph á p, c o n ri ê n g c ủ a vợ, con riêng c ủ a c h ồ n g) t ừ 1 8 t uổ i t r ở lê n b ị k hu y ết t ậ t k hôn g c ó k h ả n ă n g l a o đ ộ n g;
c) Con (b a o g ồ m co n đ ẻ, co n n u ô i h ợ p ph á p, c o n ri ê n g c ủ a vợ, co n r iê n g c ủ a c h ồ n g) đ ang h ọ c đ ạ i h ọ c, cao đ ẳ ng, t r u n g h ọ c chu y ên ngh i ệ p, d ạy ngh ề, k ể cả c o n t ừ 1 8 t u ổ i t rở lê n đ ang h ọ c b ậc h ọ c p h ổ th ô n g m à k h ôn g c ó t h u n h ậ p h o ặc c ó thu n h ập k hô n g v ư ợ t q u á m ứ c th u n h ậ p q u y đ ịn h t ạ i Khoản 4 Điều n à y;
d) N g ư ờ i n go à i đ ộ tu ổ i l a o đ ộn g, n g ư ờ i t r o n g đ ộ tu ổ i l a o đ ộn g t he o q u y đ ị nh c ủ a ph á p lu ậ t nh ư n g b ị k h u y ết t ậ t kh ô n g c ó k h ả n ă n g l a o đ ộ ng m à không c ó thu n h ập h o ặc c ó th u n h ậ p nh ư n g kh ô n g v ư ợ t q u á m ứ c th u n h ậ p qu y đị n h t ại Khoản 4 Điều nà y, ba o g ồ m:
– V ợ ho ặ c c hồ n g c ủ a ng ư ờ i nộ p th u ế;
– Cha đ ẻ, m ẹ đ ẻ, cha d ư ợ ng, m ẹ k ế, ch a m ẹ n u ô i h ợ p ph á p, ch a vợ, m ẹ v ợ (h o ặc c h a c h ồn g, m ẹ c h ồ n g) c ủ a n g ư ờ i nộ p t h u ế;
– C á nhâ n khá c khôn g n ơ i n ư ơn g tự a m à n gườ i nộ p thu ế ph ả i t r ự c t i ế p nuô i dưỡng.
4. M ứ c t h u n h ập là m căn cứ x á c đ ị n h n g ư ờ i ph ụ t h u ộ c đ ư ợ c á p d ụ n g g i ảm t rừ l à
m ứ c th u n h ậ p b ìn h q u â n t h á n g t r o n g n ă m t ừ t ất cả các ng u ồ n t h u n h ập k h ông v ư ợ t q u á 1.0 0 0.00 0 đ ồ n g.
5. N g ư ờ i nộ p t h u ế t ự k ê k h a i s ố l ư ợ n g n gư ờ i ph ụ t h u ộ c kèm th e o g i ấy t ờ h ợ p p h á p v à t ự
c h ị u t r á c h n h i ệm t r ư ớ c phá p l uậ t v ề t ín h chí n h x á c c ủ a v i ệc kê khai.
6. Bộ T ài c hí n h qu y đ ịn h t h ủ t ụ c, h ồ s ơ k ê kh a i n g ư ờ i ph ụ t h uộ c đ ư ợ c g i ảm t rừ gi a
c ả n h qu y đ ị n h t ại Điều nà y.
Điều 13. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
1. Cá n h â n cư t r ú c ó[17] th u n h ậ p t ừ t i ề n lư ơng, t i ền c ô n g đ ư ợ c g i ảm t rừ các khoản đó n g g ó p t ừ t h i ệ n, n h â n đ ạ o v à o th u nh ậ p c h ị u th u ế, b a o gồ m:
a) Khoản đó n g gó p v à o cá c t ổ c h ứ c, cơ s ở c h ăm só c, n uô i dư ỡn g t r ẻ em có h o à n c ả n h đ ặ c b i ệ t kh ó k h ă n, n g ư ờ i t à n t ậ t, ng ư ờ i g i à k hô n g n ơ i n ư ơ n g t ự a;
b) Khoản đ óng góp vào các Q u ỹ t ừ thi ệ n, Q u ỹ nhâ n đ ạ o, Q u ỹ khu y ến h ọ c.
2. T ổ c h ức, cơ s ở v à cá c q u ỹ qu y đ ịn h t ại cá c Điểm a, b Khoản 1 Điều n à y p h ải đ ượ c cơ q u a n n h à n ư ớ c có t h ẩ m qu y ề n c h o p h ép t h à n h l ập h o ặc côn g n h ậ n, h o ạt đ ộ n g v ì mục đ íc h t ừ th i ệ n, n h ân đ ạ o, k hu y ến học, k h ôn g n h ằ m mục đ í c h k i n h d o an h.
3. Khoản đ ón g gó p t ừ t h i ệ n, n h â n đ ạ o p há t s in h và o n ăm
nà o t h ì đ ư ợ c t í nh gi ảm t rừ v à o t h u n h ậ p c hị u th u ế c ủ a n ăm đó, k hô n g đ ư ợ c c h u y ể n t rừ v à o th u n h ậ p c h ị u t h u ế c ủ a n ăm tí n h t h u ế t i ếp t heo.
Điều 14. Biểu thuế lũy tiến từng phần
1. B i ểu th u ế lũ y t i ến t ừn g p h ần á p dụ n g đ ố i v ớ i t h u n h ập t í n h th u ế[18] t ừ t i ề n l ư ơ n g, t i ề n côn g.
2. Bi ể u th u ế l ũ y ti ế n từ n g ph ầ n đ ư ợ c quy đị n h n h ư s a u:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đ ến 6 0 |
Đ ến 5 |
5 |
|
2 |
T r ê n 6 0 đ ến 1 2 0 |
T r ê n 5 đ ế n 1 0 |
10 |
|
3 |
Trê n 12 0 đ ế n 216 |
Trê n 1 0 đ ến 18 |
15 |
|
4 |
Trê n 21 6 đ ế n 384 |
Trê n 1 8 đ ến 32 |
20 |
|
5 |
Trê n 38 4 đ ế n 624 |
Trê n 3 2 đ ến 52 |
25 |
|
6 |
Trê n 62 4 đ ế n 960 |
Trê n 5 2 đ ến 80 |
30 |
|
7 |
Trê n 960 |
Trê n 80 |
3 5 |
Mục 2. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN Điều 15. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp
1. Th u n h ậ p t í n h t h u ế t ừ chu y ển n h ư ợ n g p h ầ n vố n gó p đ ư ợ c x á c đ ị n h b ằ n g g iá chu y ển nh ư ợ n g t rừ (-) giá m u a củ a p h ần v ố n c hu y ển n h ư ợ ng và các chi phí h ợ p lý li ê n qu a n đ ến v i ệc t ạ o r a th u n h ậ p t ừ c hu y ển n h ư ợ n g v ốn.
2. Giá chu y ển n h ư ợ n g l à s ố t i ền m à cá nhân n h ận đ ư ợ c t h e o h ợ p đ ồ n g ch u y ể n nh ư ợ n g vố n.
3. Giá m u a c ủ a p h ầ n v ố n c hu y ển n h ư ợ n g l à t rị g i á p h ầ n v ố n gó p t ạ i t h ờ i điểm chu y ển nh ư ợ n g vố n đ ư ợ c xác đ ịn h b ằ n g t ổ n g t rị g i á p h ầ n v ố n g ó p b a n đ ầ u v à c á c l ần g ó p h o ặc m u a b ổ
s un g.
4. C h i p h í h ợ p l ý l iê n q ua n đ ế n v i ệc t ạ o r a t h u n h ậ p t ừ c hu y ển n h ư ợ n g v ố n l à các khoản c h i p h í th ự c t ế p h á t s i n h c ó c h ứn g t ừ, h ó a đơ n h ợ p p h á p, b a o g ồ m:
a) Chi phí làm các t h ủ t ụ c p h á p l ý c ầ n th i ế t c h o v i ệc chu y ển như ợn g;
b) Các khoản p h í v à l ệ p h í ng ư ờ i c hu y ển n h ư ợ n g n ộ p ng â n sá c h nh à n ư ớ c theo qu y
đ ị n h c ủ a phá p l u ậ t;
c) Các khoản
chi phí khác.
Điều 16. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán [19]
1. Thu nhập tính thuế từ
chuyển nhượng chứng khoán được xác định là
giá chuyển nhượng từng lần.
2. Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán;
b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
1. T h u ế s u ất đ ố i v ớ i t h u n h ập t ừ chu y ển n hư ợn g v ố n g ó p l à 20% trê n t h u n h ậ p t í n h t hu ế c ủ a m ỗ i l ầ n c h u y ển nh ư ợ n g.
2.[20] T h u ế s uấ t đ ố i v ớ i t h u n h ậ p t ừ c h u y ể n n h ư ợ n g c h ứ n g kh o á n l à 0,1% t r ê n g i á bá n c h ứ n g k h oá n t ừ n g l ầ n.
Mục 3. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản [21]
1. Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
a) Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá
trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.
c) Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Điều 19. (được bãi bỏ)[22] Điều 20. (được bãi bỏ)[23] Điều 21. (được bãi bỏ)[24] Điều 22. Thuế suất [25]
Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng.
Mục 4. THU NHẬP TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG Điều 23. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng, bao gồm: Bất động sản, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, kể cả chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập, trong đó:
a) Đối với chứng khoán là tài sản nhận thừa kế, nhận quà tặng:
– Thu nhập tính thuế được xác định căn cứ theo giá tham chiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
– Đối với chứng khoán chưa được giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán, thu nhập tính thuế được xác định căn cứ vào giá trị ghi trên sổ sách kế toán của công ty có chứng khoán tại ngày nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó.
b) Đối với phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: Căn cứ vào trị giá phần vốn ghi trên sổ sách của tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng hoặc ngày gần nhất trước đó;
c) Đối với bất động sản:
– P h ầ n t r ị gi á đ ấ t đ ư ợ c x á c đị n h c ă n cứ t h e o B ản g gi á đ ấ t d o Ủ y b a n n h â n d â n cấp t ỉ n h q u y đị n h t ạ i t h ờ i điểm nh ận th ừ a k ế, nh ậ n qu à t ặ n g;
– P h ầ n t r ị giá nhà, k ế t cấu h ạ t ầ n g v à côn g t r ìn h k i ế n t r ú c g ắ n l i ề n v ớ i đ ất đ ư ợ c xác đ ị n h t he o g i á t ín h l ệ p h í t r ư ớ c b ạ n h à d o Ủ y ba n n hâ n d â n cấp t ỉ n h q u y đị n h. T r ư ờn g h ợ p Ủ y ba n n h â n d â n c ấ p t ỉ n h kh ô n g c ó q u y đị n h g i á t í n h l ệ p h í t r ư ớ c b ạ n h à t h ì c ăn cứ v à o q u y đị n h c ủ a B ộ Xâ y d ựn g v ề p h â n l o ạ i nhà, v ề t i ê u c hu ẩ n, v ề đ ịn h m ứ c xây d ự n g c ơ b ả n; g i á t r ị còn l ại t h ự c t ế c ủ a c ô n g tr ìn h tr ê n đ ấ t.
d)[26] Đ ố i v ớ i t à i sả n k h ác: C ă n cứ v à o g i á t í n h l ệ p h í tr ư ớ c b ạ c ủ a t à i s ả n đó h o ặ c t à i sả n c ù n g loạ i (n ế u c ó). T r ư ờ n g h ợ p c á n h â n n h ậ n t h ừ a kế, qu à t ặn g l à t à i s ả n n hậ p k hẩ u v à c á n hâ n p h ả i n ộ p c á c lo ạ i t hu ế l i ê n q u a n đ ế n v i ệc n h ậ p k h ẩ u t à i s ả n th ì gi á t r ị t à i s ả n là m c ă n cứ t í n h t h u ế l à g i á t ín h l ệ p h í t r ư ớ c b ạ t ạ i th ờ i điểm đ ăn g k ý q u y ề n s ở h ữ u tr ừ c á c khoản th u ế đ ã n ộ p ở k h â u n hậ p k h ẩu.
Điều 24. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. T h ờ i điểm xác đ ịn h t h u n h ậ p t í n h th u ế t ừ t h ừ a k ế l à t h ờ i điểm c á nh â n làm t h ủ t ụ c đ ă n g k ý q u y ề n s ở h ữ u, qu y ền s ử d ụ n g tà i s ản n h ậ n t h ừ a k ế.
2. T h ờ i điểm xác địn h th u n h ậ p t í n h t h u ế t ừ qu à t ặ n g l à t h ờ i điểm c á nh â n làm t h ủ t ụ c đ ă n g k ý q u y ề n s ở h ữ u, qu y ền s ử d ụ n g tà i s ản l à qu à t ặ n g n h ậ n đ ư ợ c.
T hu ế s u ất đ ố i v ớ i t h u nh ậ p t ừ th ừ a k ế, q u à t ặ n g l à 1 0% tr ê n t h u n h ập t ín h t hu ế.
Mục 5. THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG
Điều 26. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế [27]
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tổ chức trả thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người trúng thưởng trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.
CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 27. Đăng ký thuế, cấp mã số thuế
1. C á nh â n c ó th u nh ập c h ị u t h u ế t h ự c h i ệ n đ ă n g k ý th u ế đ ể đ ư ợ c c ơ q ua n th u ế cấp m ã s ố
t hu ế ch o b ản t h â n v à ch o m ỗ i n g ư ờ i p h ụ t hu ộ c đ ư ợ c gi ảm t rừ gi a c ả n h.
2. T ổ c h ứ c, cá nh â n trả t h u n h ậ p c h ị u t h u ế th ự c h i ệ n đ ă n g k ý th u ế đ ể đ ư ợ c c ơ q u a n t h u ế c ấ p m ã s ố t h u ế. T r ư ờ n g h ợ p t ổ c h ứ c, cá nh â n t r ả t h u nh ậ p đ ã đ ư ợ c c ấ p m ã s ố t h u ế t r ư ớ c n g à y Nghị định này c ó h i ệu l ự c th i hàn h t h ì đ ư ợ c t i ế p tụ c s ử d ụng m ã s ố
đ ó.
1. Kh ấu t rừ th u ế l à v i ệc t ổ c h ứ c, cá nh â n t r ả th u n h ập t h ự c h i ệ n t í n h t rừ s ố t h u ế p h ải n ộ p v ào t h u nh ậ p c ủ a n g ư ờ i n ộ p t h u ế t r ư ớ c k h i t r ả t h u n h ậ p.
2. Các l o ạ i th u n h ậ p p h ải kh ấ u t rừ t hu ế:
a) Thu n h ậ p c ủ a c á n h â n kh ô n g cư t r ú, ba o gồ m cả t r ư ờ n g h ợ p k h ôn g h i ệ n d i ệ n t ại V i ệt N a m;
b) Th u n h ậ p t ừ ti ề n l ư ơ n g, t i ề n c ô n g, t i ề n t h ù l a o, k ể cả t i ề n t h ù l ao t ừ h o ạ t đ ộn g m ô i gi ớ i;
c) T h u nh ậ p c ủ a cá nh â n t ừ h o ạt đ ộ n g đ ạ i l ý b ả o h i ể m, đ ại l ý x ổ s ố, b á n h à n g đ a c ấ p;
d) Th u n h ậ p t ừ đ ầu t ư v ố n;
đ) Th u n h ập t ừ c hu y ển n h ư ợ n g vố n c ủ a cá nhân không cư trú, c hu y ển nh ư ợ ng c h ứn g kh o á n;
e) T h u n h ập t ừ t r ú n g th ư ở n g;
g) Th u n h ậ p t ừ b ản q u y ề n;
h) Th u n h ậ p t ừ n h ư ợ n g qu y ền t h ư ơ n g m ạ i.
3. B ộ T ài c h í n h q u y đ ịn h c ụ t h ể cá c t r ư ờ n g h ợp, m ứ c v à p h ư ơ n g p h á p k h ấu t rừ t h u ế t h u n h ậ p c á n h â n q u y đị n h t ại Điều n à y.
Điều 29. Các trường hợp không thực hiện khấu trừ thuế
1. K h ôn g t h ự c h i ệ n k h ấ u t rừ th u ế đố i v ớ i:
a) T h u n h ập t ừ k i n h d o a n h c ủ a cá nhân c ư tr ú;
b) Th u n h ậ p t ừ c hu y ển n h ư ợ n g b ất đ ộ n g s ả n;
c) T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g v ố n g ó p c ủ a cá nh â n cư t r ú;
d) Th u n h ậ p t ừ n h ậ n t h ừ a k ế,
q u à t ặ n g c ủ a cá nhân.
2. Cá c t rư ờ n g h ợ p q u y đ ị n h t ạ i Khoản 1 Điều nà y, n g ư ờ i nộ p t h u ế t r ự c t i ế p k h a i t h u ế, nộ p t h u ế v ớ i cơ q u a n Th u ế.
Điều 30. Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân
T ổ c h ứ c, cá nhân t r ả t h u n h ậ p th ự c h i ện k h ấ u t rừ th u ế và cá nhân c ó thu n h ậ p c h ị u t hu ế t h e o q u y đ ị n h c ủ a L u ậ t t h u ế t h u n h ập cá nhân và L uật s ử a đổ i, b ổ s ung m ộ t s ố Điều c ủ a L u ậ t t h u ế t h u n h ập c á n h â n c ó t r ác h nh i ệm th ự c h i ệ n k h a i t h u ế, n ộ p th u ế, q u y ế t t o á n t h u ế n h ư s a u:
1. K h a i t hu ế, n ộ p thu ế t h e o t h án g á p d ụn g đ ố i v ớ i t ổ c h ứ c, cá nhân t r ả t h u n h ậ p có th ự c hi ệ n k hấ u t r ừ thu ế đ ố i v ớ i cá c khoản th u nh ậ p qu y đ ị n h t ạ i Khoản 2 Điều 28 Nghị định này m à t ổ n g s ố t h u ế t h u n h ậ p c á n h â n đ ã k h ấ u t rừ h à n g t h á n g th e o t ừ ng lo ạ i t ờ k h a i t ừ 5 0 tr iệ u đồ n g t rở lên, t rừ t r ư ờn g h ợ p l à đ ố i t ư ợ n g k h a i, n ộ p t h u ế g i á t rị g i a t ă n g t h e o q uý.
2. K h a i t hu ế, n ộ p t hu ế t h e o q u ý á p
d ụ n g đ ố i v ớ i:
a) T ổ c h ức, c á n h â n t r ả t h u n h ập c ó t h ự c h i ện k h ấ u t rừ th u ế đố i vớ i các khoản t h u n h ậ p q u y đị n h t ạ i Khoản 2 Điều 2 8 Nghị định này n h ưn g k h ôn g t h u ộ c di ệ n k h a i t h u ế, nộ p t h u ế the o t h á n g q u y đị n h t ạ i Khoản 1 Điều nà y;
b) C á nh â n, nh ó m c á n h â n k in h d o a n h;
c) T h u n h ậ p t ừ t i ề n l ư ơ n g, t i ề n c ô n g đ ư ợ c t rả t ừ n ư ớ c n go à i h o ặc do các t ổ c h ứ c qu ố c t ế, Đ ại s ứ qu á n, L ã n h s ự q u á n t ại V i ệt N am t rả như n g c h ư a t h ự c hi ệ n k h ấu t rừ t hu ế.
3. K h a i, n ộ p t h u ế th e o t ừ n g l ần p h á t s in h á p d ụ n g đ ố i v ớ i:
a) T h u n h ập t ừ chu y ển n h ư ợ n g b ất đ ộ n g s ả n;
b) Th u n h ậ p t ừ c hu y ển n h ư ợ n g v ố n c ủ a cá nhân c ư trú;
c) T h u n h ập t ừ n h ận t h ừ a k ế, q u à t ặ n g;
d) Th u n h ậ p p h á t s i n h t ừ h o ạ t độ n g s ả n xu ất ki n h d oan h hàn g h ó a, d ị c h v ụ c ủ a c á n hân, n h ó m c á nh â n k i n h do a n h đ ư ợ c cơ qu a n th u ế c ấ p h ó a đ ơ n l ẻ;
đ) T h u n h ậ p p h á t sin h t ại n ư ớ c n g o à i c ủ a cá nh â n cư t r ú, t rừ t h u n h ập t ừ t i ề n l ư ơ n g, t i ề n côn g;
e) T h u n h ậ p p h á t si n h t ại V i ệ t N am nh ư n g n h ận t h u n h ậ p t ạ i n ư ớ c n go à i c ủ a cá n h â n k hô n g cư trú, t r ừ t h u n h ậ p t ừ t i ề n l ư ơ ng, ti ề n c ô n g.
4. K h a i t h u ế, n ộ p t hu ế t h e o n ă m: Á p d ụn g đ ố i v ớ i c á n h â n, n h ó m c á nh â n k i nh d o a n h nộ p
t h u ế t h e o qu y đ ị n h t ạ i Khoản 1 Điều 1 0 Nghị định này.
5. K h a i q u y ế t t o á n th u ế [28]
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp hàng quý mà không có
yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập vãng lai ở nơi khác ngoài thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh thường xuyên tại một đơn vị mà phần thu nhập vãng lai này bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế tại nguồn nếu không có nhu cầu thì không quyết toán thuế;
c) Phần thu nhập của cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
d) Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân.
6. C á nh â n ủ y qu y ền c h o đ ơ n v ị chi trả t h u n h ậ p q u y ết t o á n t h u ế t h a y t r ong t r ư ờ n g h ợ p cá nh â n c hỉ c ó m ộ t n gu ồ n t h u n h ập t ừ t i ề n l ư ơ n g, ti ền c ôn g p h á t si nh t ại m ộ t đ ơ n v ị ho ặ c n g oà i ng u ồ n t i ề n l ư ơ n g, ti ề n côn g p h á t s i n h t ại đ ơ n v ị, cá nh â n còn có thêm thu n h ậ p kh á c q u y đị n h t ạ i Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều
nà y.
7. H ồ s ơ k h a i t h u ế, n ộ p t h u ế, q u y ết t o á n t h u ế đ ố i v ớ i c á c t r ư ờ n g h ợ p n ê u t ạ i Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 v à Khoản 5 Điều nà y th ự c h i ện t h e o q u y đ ịn h c ủ a p h á p l u ật v ề qu ả n l ý t h u ế.
Điều 31. Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam[29]
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:
a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm
tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai
thuế theo tháng.
Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu nhập làm cơ sở khấu trừ thuế tạm khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điểm này.
c) Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người sử dụng lao động trước khi trả tiền bảo hiểm hoặc thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này trong trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm cho cá nhân;
d) Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá
nhân;
đ) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê nhà, thuê tài sản của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tổng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm trở lên, nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế 5% trên số tiền thuê trước khi trả tiền cho cá nhân và nộp tiền thuế vào
ngân sách nhà nước.
2. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân lưu ký chứng khoán, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần.
3. Doanh nghiệp nơi cá nhân có phần vốn được chuyển nhượng có trách nhiệm yêu cầu cá nhân cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì
doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho các cá nhân này.
4. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: Danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Cá nh â n đ ư ợ c h o à n t h u ế trong c á c t rư ờ n g h ợ p q u y đ ị n h t ại Khoản 2 Điều 8 Lu ậ t th u ế th u n h ậ p c á n h â n n g à y 2 1 thán g 1 1 nă m 2 00 7 v à c ó y ê u cầ u đ ư ợ c hoà n th u ế.
Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [30] Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này c ó h i ệu l ự c th i h à n h từ ng ày 0 1 th á n g 7 n ăm 2013.
2. Nghị định này tha y t h ế N gh ị địn h s ố 100/2008/N Đ-C P ngà y 0 8 thán g 9 n ăm 20 0 8 c ủ a C hí n h p h ủ qu y đ ị n h c h i tiết t h i h à n h m ộ t s ố điều c ủ a L u ật Th u ế t h u nhậ p c á nhâ n v à Điều 2 N gh ị đ ị n h s ố 10 6/2 010/NĐ-C P ngà y 2 8 thán g 1 0 nă m 2010 c ủ a Chí n h ph ủ s ử a đ ổi, b ổ s un g m ộ t s ố điều c ủ a Ng h ị đ ịn h s ố 85/20 0 7/NĐ-CP n g à y 2 5 t h á n g 5 n ăm 2 0 0 7 c ủ a C h ính p h ủ qu y đị n h c h i tiết t h i h à n h m ộ t s ố điều c ủ a L u ật Qu ản l ý t hu ế v à Ng h ị đ ịn h s ố 10 0/2 0 0 8/N Đ-CP.
1. Bộ T à i c h í n h h ư ớ n g d ẫ n th i h à n h Nghị định này.
2. Các Bộ t r ư ở n g, T h ủ t r ư ở n g cơ q u a n n g a n g B ộ, T h ủ t r ư ở n g cơ qu a n t h u ộ c C h ín h ph ủ, C h ủ t ị c h Ủ y ba n n h â n d ân t ỉn h, t h à n h p h ố t r ự c th u ộ c Trun g ư ơ n g và các t ổ
c h ứ c, cá nh â n liên quan c h ị u trá c h n hi ệm th i h à n h Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tr ư ơ n g C hí Tru n g |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
– N g hị đ ị nh số 65/2013/N Đ-CP ng à y 27 thá n g 6 n ă m 2013 c ủ a Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết một số điều c ủa L u ậ t T h uế thu nh ậ p c á
nhân v à L uậ t S ửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa L u ậ t Thuế thu nh ậ p cá nhân, có hi ệ u lực kể từ n g à y 01 thá n g 7 n ă m 2013;
– N g hị đ ị nh số 91/2014/N Đ-CP ng à y 01 thá n g 10 n ă m 2014 c ủa Chính p h ủ sửa đổi, bổ su ng một số điều t ạ i cá c N g hị đ ị nh q u y đ ị nh
về thu ế, c ó hi ệ u lực kể từ n g à y 15 tháng 11 n ă m 2014 và r i ên g q u y đ ị n h t ạ i Điều 1 Nghị định này á p dụn g ch o k ỳ tín h thu ế th u n hậ p doan h n g hiệ p t ừ nă m
201 4;
– N g hị đ ị nh số 12/2015/N Đ–C P n g à y 12 t h á n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh chi tiết thi hành L uậ t s ửa đổ i, bổ sung m ột số điều c ủa cá c L u ậ t v ề thuế và sửa đổi, bổ su n g m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về th u ế, có hi ệ u lực
k ể từ n g à y 01 tháng
01 n ă m 2015.
V ă n b ả n n à y khô n g t h a y thế 03 N g hị đ ị nh nêu t r ê n.
[2] Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như s a u:
“C ăn c ứ L uật T ổ c h ứ c C hính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.”
– N g hị đ ị nh số 12/2015/N Đ–C P n g à y 12 t h á n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh chi tiết thi hành L uậ t s ửa đổ i, bổ sung m ột số điều c ủa cá c L u ậ t v ề thuế và sửa đổi, bổ su n g m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về th u ế có c ă n c ứ b a n hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Thuế
tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế.”
[3] Khoản n à y đ ư ợ c s ử a đổi, bổ sung t h eo
q u y đ ị nh t ạ i Khoản 1 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/2015/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung
m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng 01 n ă m 2015.
[4] Điểm n à y đư ợ c sửa đổ i, bổ su n g t h e o q u y đ ị nh t ạ i Khoản 3 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/2015/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung
m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng 01 n ă m 2015.
[5] Điểm n à y đư ợ c sửa đổ i, bổ su n g t h e o q u y đ ị nh t ạ i Khoản 2 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/2015/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung
m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng 01 n ă m 2015.
[6] Khoản n à y đ ư ợ c s ử a đổi, bổ sung t h eo
q u y đ ị nh t ạ i Khoản 4 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/2015/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung
m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng 01 n ă m 2015.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 n ă m 2 015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực
từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực
từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực
từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[10] Điều n à y đ ư ợ c sửa đổi, bổ sung theo q u y đ ị nh t ạ i Khoản 7 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/201 5/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng
01 n ă m 2015.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[12] Điều n à y đ ư ợ c bãi bỏ th e o q u y đ ị nh t ạ i Khoản 4 Điều 6 N g hị đ ị nh số 12/2015/N Đ–C P n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2 015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[13] Điều n à y đ ư ợ c bãi bỏ th e o q u y đ ị nh t ạ i Khoản 4 Điều 6 N g hị đ ị nh số 12/2015/N Đ–C P n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2 015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[14] Điều n à y đ ư ợ c bãi bỏ th e o q u y đ ị nh t ạ i Khoản 4 Điều 6 N g hị đ ị nh số 12/2015/N Đ–C P n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2 015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều c ủa c á c L u ậ t về t huế và sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c N g h ị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ ng à y 01 thá n g 01 n ă m 2015.
[15] Điều n à y đ ư ợ c sửa đổi, bổ sung theo q u y đ ị nh t ạ i Khoản 8 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/201 5/ NĐ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng
01 n ă m 2015.
[16] Quy định về “thu nhập từ kinh doanh” tại Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[17] Quy định về “thu nhập từ kinh doanh” tại Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[18] Quy định về “thu nhập từ kinh doanh” tại Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[23] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[24] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[25] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 13 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 14 Điều 2 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung như sau:
– Khoản a, khoản b, khoản c đư ợ c sửa đổi bổ su n g t h e o q u y đ ị nh t ạ i khoản 15 Điều 2 N g h ị đ ị nh
số 12/2015/N Đ-CP n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đổi, bổ su n g m ột số điều c ủa các N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ ng à y 01 thá n g 0 1 n ă m 2015;
– Khoản d đư ợ c s ửa đổ i, bổ sung theo q u y đ ị nh t ạ i khoản 3 Điều 3 N g hị đ ị nh số 91/2014/ NĐ-CP n g à y 01 thá n g 1 0 n ă m 2014 c ủa Chính p h ủ sửa đổi, bổ sung m ột số điều t ạ i cá c N g hị đ ị nh
q u y đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực kể từ n g à y 15 tháng 11 n ă m 2014 và ri ê ng q u y
đ ị nh t ạ i Điều 1
Nghị định này áp dụ n g c ho k ỳ tính thuế thu nh ậ p doanh n g h i ệ p từ n ă m 20 1 4.
[29] Điều n à y đ ư ợ c sửa đổi, bổ sung theo
q u y đ ị nh t ạ i Khoản 16 Điều 2 N g hị đ ị nh số 12/201 5/ NĐ-CP
n g à y 12 thá n g 02 n ă m 2015 c ủa Chính p h ủ q u y đ ị nh c hi tiết thi h à nh L u ậ t sửa đổi, bổ sung
m ột số điều c ủa cá c L u ậ t về thuế và sửa đ ổi, bổ sung m ột số điều c ủa c á c N g hị đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực từ n g à y 01 tháng 01 n ă m 2015.
[30] Điều 5 của Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy đ ị nh về thu ế, có hi ệ u lực k ể từ n g à y 15 t h á n g 11 n ă m
2014 và riêng q u y đ ị nh t ạ i Điều 1 Nghị định này áp dụ n g cho k ỳ tính thuế thu nh ậ p doanh n g hi ệ p từ n ă m 2014 q u y đ ị nh như sau:
“Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
– Điều 6 của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng
8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.
3. Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
4. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh tại các Điều 12, 13 và 14 tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ.
5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.
Lược đồ văn bản
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
