📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện Số hiệu: 11/2025/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà Ngày ban hành: 30/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật Tình trạng: Còn hiệu lực
Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện Số hiệu: 11/2025/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà Ngày ban hành: 30/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/01/2026
|
BỘ NỘI VỤ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 11/2025/TT-BNV |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thông tư này quy định chi tiết khoản 8 Điều 33, khoản 4 Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội📌 và khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP📌 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Điều 3 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP📌 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
1. Mức đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội.📌
2. Phương thức đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội📌, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP📌 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Thời hạn đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Điều 4. Điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội📌.
2. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 Điều 141 của Luật Bảo hiểm xã hội📌.
Điều 5. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang trong thời gian thực hiện một trong các phương thức đóng 03 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau quy định tại các điểm b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội📌 mà đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và có yêu cầu hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng lương hưu.
4. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên, đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động📌 trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên, đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội📌 và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP📌 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu.
7. Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ có năm sinh) của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trong đó, tháng đủ tuổi nghỉ hưu được xác định trên cơ sở lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định tuổi của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị – xã hội; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; – Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; – Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; – Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; – Lưu: VT, Cục TL&BHXH(5). |
BỘ TRƯỞNG Phạm Thị Thanh Trà |
|
MINISTRY OF HOME AFFAIRS ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. 11/2025/TT-BNV |
Hanoi, June 30, 2025 |
ON ELABORATION OF THE LAW ON SOCIAL INSURANCE REGARDING VOLUNTARY SOCIAL INSURANCE
Pursuant to the Law on Social Insurance dated June 29, 2024;
Pursuant to Decree No. 25/2025/ND-CP dated February 21, 2025 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Home Affairs;
Pursuant to Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance;
At the proposal of the Director General of the Department of Wage and Social Insurance;
The Minister of Home Affairs hereby promulgates this Circular on elaboration of the Law on Social Insurance regarding voluntary social insurance.
This Circular elaborates Clause 8 Article 33, Clause 4 Article 101 of the Law on Social Insurance and Clause 4 Article 13 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance.
1. Persons participating in voluntary social insurance as prescribed in Article 3 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance.
2. Agencies, organizations, and individuals involved in voluntary social insurance.
Employees who stop contributing to compulsory social insurance and have more than 6 months of contributions remaining to qualify for pension benefits shall have the right to continue paying voluntary social insurance with the contribution levels, methods, and deadlines prescribed as follows:
1. Contribution levels shall comply with Clause 1 Article 36 of the Law on Social Insurance.
2. Contribution methods shall comply with Clause 2 Article 36 of the Law on Social Insurance, Articles 6 and 7 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance.
3. Contribution deadlines shall comply with Clause 3 Article 36 of the Law on Social Insurance.
Article 4. Pension eligibility conditions
Persons participating in voluntary social insurance shall be entitled to pension when falling under one of the following circumstances:
1. Meeting the pension eligibility conditions prescribed in Article 98 of the Law on Social Insurance.
2. Meeting the pension eligibility conditions prescribed in Clause 9 Article 141 of the Law on Social Insurance.
Article 5. Pension commencement date
1. The pension commencement date for persons participating in voluntary social insurance who meet the pension eligibility conditions prescribed in Article 4 of this Circular is the first day of the month immediately following the month in which they meet the pension eligibility conditions.
2. Where a person continues to pay voluntary social insurance after meeting the pension eligibility conditions prescribed in Article 4 of this Circular, the pension commencement date shall be the first day of the month immediately following the month of cessation of contribution and submission of a pension claim.
3. Where a person is paying voluntary social insurance under one of the contribution methods of 3 months, 6 months, 12 months, or a lump-sum payment for multiple years in advance, as prescribed in Points b, c, d, and dd Clause 2 Article 36 of the Law on Social Insurance, and meets the pension eligibility conditions prescribed in Article 4 of this Circular and submits a pension claim, the pension commencement date shall be the first day of the month immediately following the month in which both conditions are met and a claim is filed.
4. For persons who have contributed voluntary social insurance for at least 15 years, have reached the retirement age prescribed in Clause 2 Article 169 of the Labor Code before the effective date of the Law on Social Insurance, and discontinue voluntary social insurance contributions from July 01, 2025 onward, the pension commencement date shall be the effective date of the Law on Social Insurance.
5. For persons who, before January 01, 2021, have contributed voluntary social insurance for at least 20 years, and reached 60 years of age for men and 55 years of age for women before the effective date of the Law on Social Insurance, and discontinue voluntary social insurance contributions from July 01, 2025 onward, the pension commencement date shall be the effective date of the Law on Social Insurance.
6. Where a person participating in voluntary social insurance makes a lump-sum payment for the remaining unpaid period of social-insurance contribution as prescribed in Point e Clause 2 Article 36 of the Law on Social Insurance and Article 7 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance, the pension commencement date shall be the first day of the month immediately following the month in which the full amount for the remaining unpaid contribution period is paid.
7. Where the date of birth and month of birth (only the year of birth is available) of a person participating in voluntary social insurance cannot be determined, the pension commencement date shall be the first day of the month immediately following the month in which the pension eligibility conditions are met under Article 4 of this Circular. In such case, the month of reaching retirement age shall be determined based on January 1 of the year of birth for the purpose of determining the age of the voluntary social insurance participant.
1. This Circular comes into force as of July 01, 2025.
2. Circular No. 01/2016/TT-BLDTBXH dated February 18, 2016 of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance regarding voluntary social insurance shall cease to be effective from the effective date of this Circular.
Article 7. Implementation responsibilities
1. Provincial-level People’s Committees shall direct Departments of Home Affairs and relevant agencies to inspect and expedite the implementation of this Circular.
2. Vietnam Social Security shall be responsible for organizing the implementation of this Circular.
3. Any difficulties arising during the implementation process shall be reported to the Ministry of Home Affairs for guidance and settlement./.
|
|
MINISTER |
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
- Nghị định 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
- Nghị định 197/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Kế hoạch 4256/KH-BHXH năm 2024 triển khai thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị quyết 142/2024/QH15 và Quyết định 717/QĐ-TTg, Quyết định 1370/QĐ-TTg do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm xã hội tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
- Quyết định 1972/QĐ-BHXH năm 2023 sửa đổi Điều 1 của Quyết định 2222/QĐ-BHXH về mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế và các cơ sở giáo dục do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Công văn 2747/BHXH-TST năm 2023 hướng dẫn thực hiện ký hợp đồng tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự đóng do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
