Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế thành phố Thủy Nguyên?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện ban hành kèm Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
|
STT |
TÊN GỌI |
ĐỊA BÀN QUẢN LÝ |
NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
|
II |
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC III |
HẢI PHÒNG, QUẢNG NINH |
HẢI PHÒNG |
|
1 |
HẢI PHÒNG |
||
|
(51) |
Đội Thuế liên huyện Đồ Sơn – Kiến Thụy – Bạch Long Vỹ |
Quận Đồ Sơn, huyện Kiến Thụy, huyện Bạch Long Vỹ |
Quận Đồ Sơn |
|
(52) |
Đội Thuế huyện Cát Hải |
Huyện Cát Hải |
Huyện Cát Hải |
|
(53) |
Đội Thuế liên huyện Ngô Quyền – Hải An |
Quận Ngô Quyền, quận Hải An |
Quận Ngô Quyền |
|
(54) |
Đội Thuế thành phố Thủy Nguyên |
Thành phố Thủy Nguyên |
Thành phố Thủy Nguyên |
|
(55) |
Đội Thuế liên huyện Hồng Bàng – An Dương |
Quận Hồng Bàng, quận An Dương |
Quận Hồng Bàng |
|
(56) |
Đội Thuế liên huyện Kiến An – An Lão |
Quận Kiến An, huyện An Lão |
Quận Kiến An |
|
(57) |
Đội Thuế liên huyện Lê Chân – Dương Kinh |
Quận Lê Chân, quận Dương Kinh |
Quận Lê Chân |
|
(58) |
Đội Thuế liên huyện Vĩnh Bảo – Tiên Lãng |
Huyện Vĩnh Bảo, huyện Tiên Lãng |
Huyện Vĩnh Bảo |
|
… |
… |
… |
… |
Theo đó, thấy rằng Đội thuế thành phố Thủy Nguyên hiện này thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 3.
Theo Cổng Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực 3, trong đó có số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội thuế thành phố Thủy Nguyên
Như vậy, có thể xem số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội thuế thành phố Thủy Nguyên tại đây: Tải về
Đội thuế thành phố Thủy Nguyên có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
…
Vậy nên, Đội thuế thành phố Thủy Nguyên có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế theo quy định pháp luật.
Biên chế của Đội thuế thành phố Thủy Nguyên do ai quyết định?
Theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.
Như vậy, biên chế của Đội thuế thành phố Thủy Nguyên do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực 3 quyết định.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.