Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động khi đạt ngưỡng theo quy định. Vậy những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Các trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân? Bài viết dưới đây của HRSpring sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.
Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Những trường hợp không phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 bao gồm:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng thu nhập từ tiền lương, tiền công không đạt ngưỡng thu nhập chịu thuế. Nếu không có người phụ thuộc, người lao động có thu nhập từ tiền lương dưới 15,5 triệu đồng/tháng thì không phải đóng thuế TNCN.
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2 triệu/tháng hoặc từ 2 triệu đồng/tháng trở lên nhưng tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập từ tiền công, tiền lương đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, mới đây Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về việc nâng mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (Có hiệu lực từ 1/1/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Cụ thể:
- Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu VNĐ/tháng.
- Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu VNĐ/tháng.
Như vậy, nếu sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định, tổng thu nhập hàng tháng không quá 15.500.000 đồng và không có người phụ thuộc, cá nhân sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Trưởng hợp có người phụ thuộc, dưới đây là mức lương sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định:
| Số người phụ thuộc | Mức thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng sẽ phải đóng thuế TNCN | Mức tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm sẽ phải đóng thuế TNCN |
| 1 | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
| 2 | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
| 3 | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
| 4 | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
| 5 | > 46,5 triệu đồng | > 558 triệu đồng |
Trong đó, theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể về người phụ thuộc như sau:
| d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm: d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014. d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động. d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm: d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế. d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế. d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột. d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. |
Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2026
Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi:
- Tổng mức thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2 triệu đồng/lần;
- Tổng mức thu nhập trên 2 triệu đồng/lần như là thu nhập duy nhất từ tiền công, tiền lương và tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
| Để biết được mức điều chỉnh giảm trừ gia cảnh mới ảnh hưởng thế nào tới số tiền thực nhận của bạn, hãy sử dụng công cụ tính thuế thu nhập cá nhân online của HRSpring ngay. Công cụ giúp bạn tính thuế TNCN nhanh chóng, chính xác theo quy định mới nhất. Click để sử dụng ngay: |
Xem thêm:
- Quyết toán thuế TNCN là gì? Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN [A – Z]
- Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 trên eTax Mobile
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
| Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 8. Thu nhập từ kiều hối. 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. 10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả. 11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm: a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. 13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận. 14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. 16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. |
| Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội việc làm mới hãy truy cập HRSpring ngay. HRSpring là nền tảng công nghệ tuyển dụng hàng đầu hiện nay, mang đến hàng triệu cơ hội việc làm ở mọi ngành nghề, cấp bậc khác nhau. Truy cập HRSpring ngay để khám phá các cơ hội việc làm phù hợp nhé! |
Các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về trường hợp giảm thuế cụ thể: “Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.”
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ giảm thuế TNCN đối với từng nhóm đối tượng như sau:
(1) Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản;
- Trường hợp thiệt hại về hàng hóa thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;
- Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn;
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (Nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
(2) Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
- Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
(3) Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sĩ;
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
| Khám phá mức lương thực nhận của bạn sau điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và điều chỉnh bậc thuế trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 số 109/2025/QH15 với công cụ quy đổi lường Gross – Net nhanh gọn, chính xác của HRSpring: |
Những câu hỏi thường gặp
Khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 1/1/2026 và áp dụng vào kỳ thuế 2026), các cá nhân không có người phụ thuộc có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) sau khi trừ đi các khoản miễn thuế, không tính thuế thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%.
Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì? Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Lương dưới bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?
Nếu người lao động không có người phụ thuộc, lương dưới 15,5 triệu đồng/tháng thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Mức lương này được cộng thêm 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc. Chẳng hạn, người lao động có một người phụ thuộc sẽ được miễn thuế TNCN nếu lương hàng tháng không vượt quá 21,7 triệu đồng (Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 1/1/2026 và áp dụng vào kỳ thuế 2026).
Nuôi con nhỏ có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Không, nuôi con nhỏ không được miễn thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên người lao động nuôi con nhỏ sẽ được giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi tính thuế TNCN. Cụ thể, mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng. (Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 1/1/2026 và áp dụng vào kỳ thuế 2026).
Như vậy, nếu có 1 người phụ thuộc thì lương dưới 21,7 triệu đồng/tháng thì bạn sẽ không phải đóng thuế TNCN. Nếu có 2 người phụ thuộc thì lương dưới 27,9 triệu đồng/tháng thì bạn sẽ được miễn thuế TNCN.
Trên đây là toàn bộ giải đáp về những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân để bạn tham khảo, hy vọng những chia sẻ trên của HRSpring sẽ giúp bạn hiểu hơn về nghĩa vụ đóng thuế này. HRSpring cũng có nhiều công cụ hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp của bạn như tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tạo CV tìm việc, v.vv.., truy cập ngay để cùng HRSpring tiếp lợi thế, nối thành công!
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
