
Lưu ý quan trọng về miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026
Nghị định 253/2026 quy định không phải mọi khoản tiền lương làm thêm giờ đều được miễn thuế TNCN.
Điểm mới về Nghị định 253/2026: Quan trọng cần biết về tiền lương làm thêm giờ và thuế TNCN
Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Cùng với đó, Nghị định 253/2026 được ban hành để chi tiết hóa Luật này.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định tại khoản 8 Điều 4 rằng, các khoản như tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được miễn.
Đối tượng miễn thuế
....
8. Tiền lương làm thêm giờ, tiền công làm đêm... theo quy định pháp luật.
Theo Nghị định 253/2026, có hiệu lực từ 30/06/2026, chỉ những khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm thỏa mãn điều kiện tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật lao động mới được miễn thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp cần lập bảng kê khai chi tiết thời gian và khoản tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm đã trả. Bảng kê này phải được giữ lại để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Trường hợp không có bảng kê riêng, cần chứng minh qua chứng từ khác như bảng lương, hợp đồng lao động.
Nếu tiền lương làm thêm vượt mức quy định, phần vượt đó phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Quy định về thời gian làm thêm giờ theo pháp luật lao động được nêu tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động làm thêm giờ khi: - Được sự đồng ý của người lao động; - Số giờ làm thêm không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tháng; - Tổng số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm. Trường hợp đặc biệt, người lao động có thể làm thêm tới 300 giờ/năm trong một số ngành như dệt, may, điện tử, chế biến nông sản, hoặc khi cần giải quyết công việc khẩn cấp, đặc thù. Khi làm thêm từ 200 - 300 giờ/năm, cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan lao động cấp tỉnh. |
Kết luận: Không phải mọi khoản tiền lương làm thêm đều miễn thuế TNCN. TNCN chỉ miễn khi làm thêm trong giới hạn pháp luật. Nếu vượt quá, vẫn tính thuế TNCN.

Cá nhân nào được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026?
Dựa vào khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp miễn thuế gồm:
Các trường hợp miễn, giảm thuế
...
2. Miễn thuế theo điểm b, khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế:
a) Miễn thuế TNCN nếu khoản nợ thuế sau quyết toán từ tiền lương, tiền công dưới 50.000 đồng;
b) Miễn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân có nợ thuế dưới 50.000 đồng, trừ quy định tại điểm a;
c) Miễn thuế đất phi nông nghiệp cho hộ, cá nhân có nợ thuế dưới 50.000 đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c, d khoản 1.
...
Theo đó, cá nhân có tiền thuế phát sinh dưới 50.000 đồng sẽ được miễn thuế TNCN.
Thêm vào đó, theo Điều 4, 5 Luật Thuế TNCN, một số thu nhập cũng miễn thuế TNCN.
STT | Thu nhập được miễn thuế |
1 | Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa các mối quan hệ vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột. |
2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở của cá nhân nếu chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. |
3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao. |
4 | Thu nhập từ sản xuất nông sản, muối, thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp. |
5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao. |
6 | Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, lãi từ bảo hiểm nhân thọ. |
7 | Thu nhập từ kiều hối. |
8 | Lương làm thêm giờ, lương làm đêm, tiền lương cho ngày không nghỉ phép. |
9 | Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc quỹ hưu trí bổ sung chi trả. |
10 | Thu nhập từ học bổng, bao gồm nhận từ ngân sách nhà nước hoặc tổ chức. |
11 | Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm, tiền bồi thường tai nạn lao động. |
12 | Thu nhập từ tổ chức và quỹ từ thiện hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo. |
13 | Thu nhập từ viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo. |
14 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên làm việc cho hãng tàu quốc tế. |
15 | Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. |
16 | Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát khí nhà kính, trái phiếu xanh. |
17 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ. |
18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa. |
19 | Thu nhập từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. |
20 | Thu nhập từ chuyên gia làm việc trong dự án ODA không hoàn lại hoặc cơ quan quốc tế tại Việt Nam. |
21 | Thu nhập sau khi nộp thuế của chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên. |
22 | Miễn thuế 05 năm đối với thu nhập từ nhân lực công nghệ số chất lượng cao. |
23 | Miễn thuế 05 năm cho thu nhập từ nhân lực công nghệ cao trong nghiên cứu và phát triển công nghệ. |
24 | Miễn thuế cho chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 02 năm trở lên. |
Cách tính thuế TNCN 2026 cho cá nhân cư trú có lương và công
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN cho cá nhân cư trú có thu nhập từ lương, công như sau:
Thuế TNCN từ thu nhập lương, công
1. Thuế TNCN từ lương, công được xác định bằng thu nhập tính thuế tại khoản 2 Điều này, nhân với thuế suất ở Biểu thuế lũy tiến tại Điều 9.
...
Kèm theo đó, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Trong Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2.
2. Quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, lương, công áp dụng từ kỳ 2026.
3. Các luật trước đó hết hiệu lực từ ngày này; quy định cũ về thu nhập kinh doanh, lương, công hết hiệu lực từ kỳ 2026.
Theo đó, những nội dung về thu nhập kinh doanh và lương, công cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế lũy tiến 5 bậc) áp dụng từ kỳ thuế 2026 (01/01/2026 - 31/12/2026).
Như vậy, năm 2026, cá nhân có lương, công tính thuế TNCN theo công thức:
Số thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - (BHXH bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh + Giảm trừ người phụ thuộc).
- Thuế suất: theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 3 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp
- 4 Pháp luật ThuếNgười lao động khai sai cam kết thuế TNCN: Công ty xử lý thế nào?
- 5 Pháp luật ThuếMẫu 06-2/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết thu nhập từ cổ phiếu thưởng và ESOP




