Vị trí chức năng của đảng ủy cấp trên cơ sở theo Quy định 253-QĐ/TW năm 2025?
Ngày 24/01/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 253-QĐ/TW về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở.
Quy định này có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Tại Điều 1 Quy định 253-QĐ/TW năm 2025 có nêu rõ vị trí, chức năng của đảng ủy cấp trên cơ sở như sau:
– Đảng ủy cấp trên cơ sở là cấp ủy trực thuộc đảng ủy trực thuộc Trung ương; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và chịu sự lãnh đạo của đảng ủy trực thuộc Trung ương theo quyết định của Bộ Chính trị.
– Đảng ủy cấp trên cơ sở có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và các tổ chức đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương; lãnh đạo đảng bộ thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của tổ chức, nghị quyết đại hội đảng bộ; đề xuất, kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và đối với đảng bộ.
Đảng ủy cấp trên cơ sở có mối quan hệ công tác với Bộ Chính Trị và Ban Bí Thư như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Quy định 253-QĐ/TW năm 2025, Có quy định như sau:
Mối quan hệ công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban Bí thư
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thông qua đảng ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
b) Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư gửi các đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương. Thường trực đảng ủy được mời dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư triệu tập bàn về các nội dung có liên quan.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp
a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp.
…
Có thế thấy, Đảng ủy cấp trên có sở có mối quan hệ công tác với Bộ Chính Trị và Ban Bí Thư như sau:
– Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về định hướng chính trị, những nội dung công tác quan trọng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thông qua đảng ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
– Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư gửi các đảng ủy bộ, ngành, cơ quan, tổ chức được thực hiện như đối với các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và đảng ủy trực thuộc Trung ương. Thường trực đảng ủy được mời dự các cuộc họp do Bộ Chính trị, Ban Bí thư triệu tập bàn về các nội dung có liên quan.
– Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến những vấn đề phức tạp, đột xuất phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền.
Cán bộ có thuộc đối tượng chịu thuế TNCN?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vây, theo quy định trên cán bộ là cá nhân cư trú phát sinh thu nhập chịu thuế thì thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

