Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43/2026 được quy định như thế nào?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Theo đó, Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 202/2014/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC thì trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hiện nay được quy định như sau:
(1) Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn, cụ thể:
– Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
– Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng tại điểm a nêu trên:
+ Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ;
+ Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).
(2) Công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất khi thoả mãn tất cả những điều kiện sau:
– Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
– Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;
– Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
– Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực);
– Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng;
– Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(3) Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo tài chính hợp nhất theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị
Tải về Thông tư 43/2026/TT-BTC
Thời hạn nộp báo cáo tài chính hợp nhất là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo quy định của Luật kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
2. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
Như vậy, theo quy định trên thì hạn nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó
Trình tự hợp nhất Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa công ty mẹ và công ty con như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 202/2014/TT-BTC thì trình tự hợp nhất Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa công ty mẹ và công ty con như sau:
(1) Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.
(2) Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ (nếu có).
(3) Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có).
(4) Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.
(5) Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn.
(6) Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. Sau khi lập các bút toán điều chỉnh, căn cứ vào chênh lệch giữa số điều chỉnh tăng và số điều chỉnh giảm của các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển để phản ánh tổng ảnh hưởng phát sinh từ việc điều chỉnh doanh thu, chi phí tới lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
(7) Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ cho các giao dịch phát sinh trong nội bộ tập đoàn.
