Tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC về quản lý thuế theo Công văn 1413?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC về quản lý thuế theo Công văn 1413? Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC về quản lý thuế theo Công văn 1413?

Ngày 30/3/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 1413/TNI-NVDTPC năm 2026 Tải về về việc tuyên truyền một số nội dung của Thông tư 21/2026/TT-BTC.

Trong đó, nội dung Công văn 1413/TNI-NVDTPC năm 2026 Tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC về quản lý thuế như sau:

Thực hiện Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTCNghị định 126/2020/NĐ-CP; Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/3/2026. Thuế tỉnh Tây Ninh triển khai một số nội dung cần lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC như sau:

(1) Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:

Thông tư 21/2026/TT-BTC chỉ quy định hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với 04 trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Cụ thể là:

– Trường hợp 1: Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn (khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP). Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư.

+ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư (không cần xác nhận của đại diện chính quyền).

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;

+ Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp 2: Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo (khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư;

+ Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp 3: Đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn (khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư;

+ Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp 4: Đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư;

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC để phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

(3) Về xử lý chuyển tiếp về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Thông tư quy định, trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hỗ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.

(4) Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Ban hành mẫu tờ khai mới thay thế Mẫu 02, Mẫu 05 (Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

– Đồng thời bổ sung quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Lịch nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế tháng 4/2026 đến hết năm 2026 theo Công văn 1574?

Tổng hợp chính sách mới về kế toán kiểm toán có hiệu lực tháng 5/2026?

Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?

Tổng hợp một số nội dung đáng lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC về quản lý thuế theo Công văn 1413?

Cập nhật Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế về kiểm tra giám sát thực hiện pháp luật về thuế?

Ngày 13/04/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 4568/BTC-CST năm 2026 về cập nhật nội dung tại khoản 12 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025 vào Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Tải về Công văn 4568/BTC-CST năm 2026

Theo đó, cập nhật nội dung tại khoản 12 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025 vào Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí đối với cơ quan quản lý thuế và tổ chức thu phí, lệ phí như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm trình cấp có thẩm quyền ban hành, làm căn cứ để tổ chức triển khai, thực hiện.

– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí được thực hiện theo quyết định kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm theo kế hoạch kiểm tra, giám sát hoặc theo quyết định kiểm tra đột xuất.

Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, kết quả theo dõi, giám sát việc thực hiện chính sách, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và các thông tin có liên quan.

– Kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm không trùng lặp với kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra có liên quan.

Trong cùng một năm, đối với cùng nội dung và cùng đối tượng kiểm tra, giám sát, trường hợp nội dung đó đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định của Nghị định này hoặc đã được đưa vào kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì các cơ quan khác không thực hiện kiểm tra, giám sát trùng lặp. Trường hợp vì yêu cầu quản lý nhà nước mà cần thiết phải thực hiện kiểm tra, giám sát trong cùng một năm, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp, lồng ghép nội dung kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện trong cùng một đoàn kiểm tra, giám sát.

Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế

….

3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

……

Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

– Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

– Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

– Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

– Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

– Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

– Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

– Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm