Doanh nghiệp nhà nước là gì?
Căn cứ tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Doanh nghiệp nhà nước như sau:
Giải thích từ ngữ
…
11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
…
Theo đó, doanh nghiệp nhà nước được hiểu là những doanh nghiệp được thành lập có vốn của nhà nước. Trong đó có thể chia thành 02 nhóm sau:
– Nhóm doanh nghiệp mà nhà nước giữ 100% vốn điều lệ.
– Nhóm doanh nghiệp mà nhà nước chỉ giữ trên 50% vốn điều lệ nhưng ít hơn 100% vốn điều lệ.
Quy chế chi thưởng đối với doanh nghiệp nhà nước từ ngày 15/4/2025 như thế nào?
Bắt đầu từ 15/4/2025, Nghị định 44/2025/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành bắt đầu có hiệu lực thi hành.
Quy chế chi thưởng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%:
Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 44/2025/NĐ-CP về chế độ tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:
– Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động (bao gồm cả thành viên Ban điều hành được thuê làm việc theo hợp đồng lao động):
Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Được xác định và quản lý theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước và tài chính doanh nghiệp.
Quỹ tiền thưởng: Trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, được doanh nghiệp quyết định và thưởng theo quy chế thưởng.
Quy chế thưởng: Do doanh nghiệp xây dựng, tham khảo ý kiến đại diện người lao động và công khai trước khi thực hiện.
– Tiền thưởng của Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên:
Quỹ thưởng người quản lý: Được xác định và quản lý theo quy định của Chính phủ về tài chính doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Thưởng gắn với đóng góp: Doanh nghiệp thưởng cho các thành viên này theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản lý và kiểm soát.
Quy chế thưởng: Do doanh nghiệp xây dựng, tham khảo ý kiến đại diện người lao động và có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện.
Quy chế chi thưởng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết?
Căn cứ tại Điều 27 Nghị định 44/2025/NĐ-CP về chế độ Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết như sau:
– Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động (bao gồm cả thành viên Ban điều hành được thuê làm việc theo hợp đồng lao động):
Quỹ tiền thưởng, phúc lợi tối đa: Không quá 03 tháng lương bình quân nếu lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch; hoặc không quá 03 tháng lương nhân với tỷ lệ giữa lợi nhuận thực hiện và kế hoạch nếu lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch.
Phân bổ quỹ: Quỹ tiền thưởng: Dùng để thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, đột xuất, thưởng theo thi đua khen thưởng cho người lao động (bao gồm cả thành viên Ban điều hành theo hợp đồng lao động).
Quỹ phúc lợi: Dùng cho công trình phúc lợi của doanh nghiệp, hỗ trợ người lao động khó khăn, công tác từ thiện xã hội.
Quy chế chi thưởng: Do doanh nghiệp xây dựng, tham khảo ý kiến đại diện người lao động, công khai tại doanh nghiệp.
– Tiền thưởng cho Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên:
Quỹ tiền thưởng tối đa: Không quá 02 tháng lương, thù lao bình quân thực hiện nếu lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch; hoặc không quá 02 tháng lương nhân với tỷ lệ giữa lợi nhuận thực hiện và kế hoạch nếu lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch.
Thưởng gắn với hiệu quả công việc: Doanh nghiệp thưởng dựa trên đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và quản lý.
Quy chế chi thưởng: Do doanh nghiệp xây dựng, tham khảo ý kiến đại diện người lao động và cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện.
Tiền thưởng mà người lao động được nhận có phát sinh thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
…
Theo quy định trên, các khoản tiền thưởng mà người lao động được nhận vẫn được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Do đó, người lao động được nhận tiền thưởng của công ty phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định.

