Mã tiểu mục 4254 dùng để phân loại khoản thu nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
…
Theo quy định trên thì tiểu mục phân loại chi tiết của Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, căn cứ theo danh sách mã tiểu mục tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về nội dung của các mã tiểu mục như sau:
|
Mục |
4250 |
Thu tiền phạt |
||
|
Tiểu mục |
4251 |
Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án |
||
|
4252 |
Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông |
|||
|
4253 |
Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan |
|||
|
4254 |
Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân) |
|||
|
4261 |
Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường |
|||
|
4263 |
Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh, quốc phòng |
|||
|
4264 |
Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện |
|||
|
4265 |
Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện |
|||
|
… |
… |
… |
… |
… |
Như vậy, theo quy định trên thì mã tiểu mục 4254 được sử dụng để phân loại khoản tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân).
Mã tiểu mục 4254 dùng để phân loại khoản thu nào?
Những trường hợp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện nay là những trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì từ ngày 16/01/2026 những trường hợp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn gồm:
(1) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
(2) Người nộp thuế có các hành vi vi phạm hành chính sau:
– Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
– Người nộp thuế có hành vi trốn thuế.
– Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế.
Những nguyên tắc được áp dụng khi xử lý vi phạm hành chính là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 thì những nguyên tắc được áp dụng khi xử lý vi phạm hành chính gồm:
(1) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
(2) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
(3) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
(4) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng
(5) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
(6) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

