Doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?
Tổng hợp 3 điểm bắn pháo hoa tầm cao dịp lễ 30/4 1/5 tại TP Hồ Chí Minh?
Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/4/2026 tăng hay giảm?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026: Người lao động, CBCCVC được nghỉ liên tiếp 05 ngày
CHÍNH THỨC: Sau Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 01 5 năm 2026 người lao động tiếp tục có thể còn 2 kỳ nghỉ lễ kéo dài 4 5 ngày
CẬP NHẬT: Doanh thu dưới 1 tỷ được miễn thuế TNDN 2026 quy định tại văn bản nào?
Theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Vậy, “doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?”
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Như vậy, trên thực tế, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì doanh nghiệp chỉ cần điền vào tờ khai chỉ tiêu C2 – Thu nhập được miễn thuế.
Tại chỉ tiêu C2 này doanh nghiệp chọn mục “Thu nhập miễn thuế theo cơ chế đặc thù”. Khi đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai trên tờ khai chính chứ không cần làm hồ sơ riêng, không cần xin xác nhận và không cần nộp phụ lục miễn thuế TNDN.
Đồng thời, nếu trong năm có phát sinh thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp chỉ cần điền thông tin vào chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN
Lưu ý: Doanh nghiệp cần phải đáp ứng điều kiện theo quy định. Trong đó, có điều kiện người đại diện pháp luật không thuộc diện bị loại trừ, cụ thể quy định ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm không áp dụng đối với:
– Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
– Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
– Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm đầu tiên.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành nếu vẫn còn trong thời gian ưu đãi và đáp ứng điều kiện thì vẫn được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
Mặc khác, nếu doanh nghiệp thành lập cuối năm nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng thì có thể chọn lùi năm miễn thuế TNDN 3 năm bắt đầu từ năm sau (tính từ kỳ tính thuế tiếp theo) theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày
Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ được miễn thuế TNDN theo dự thảo Nghị định mới?
Ngày 22/04/2026, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (gọi tắt là dự thảo Nghị định)
Tải về Dự thảo Nghị định
Tại Điều 2 của Dự thảo Nghị định có quy định sẽ bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
…
Như vậy, nếu như dự thảo trên được thông qua, doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN, cụ thể như sau:
– Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?
Tính đến thời điểm 2026, đã có nhiều văn bản được ban hành và có hiệu lực quy định chính sách miễn thuế TNDN. Dưới đây là một số chính sách miễn thuế TNDN được tổng hợp tính đến năm 2026 cần lưu ý:
A. Chính sách miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Căn cứ tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định có 4 chính sách miễn thuế TNDN 2026, gồm:
(1) Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
– Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
– Thu nhập của doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp; thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn).
Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 5 năm tiếp theo.
(2) Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo
Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm; miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi; thực hiện tại địa bàn khó khăn; hoặc tại khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.
(3) Kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư đặc biệt
Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại (1)
(4) Cách xác định thời điểm tính miễn, giảm thuế
Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; nếu trong 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp các loại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp; nếu chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu có thu nhập, hoặc từ năm thứ 4 kể từ năm cấp nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế.
Trường hợp được cấp nhiều lần thì áp dụng theo lần cấp đầu tiên.
B. Quy định về mức miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
(1) Cách xác định thời gian miễn thuế
– Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.
– Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
– Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
(2) Ưu đãi sau thời gian miễn thuế
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định chung tại Mục 1.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
(3) Điều kiện và hạn chế áp dụng
Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:
– Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.
– Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
C. Chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập, như sau:
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Lưu ý: Không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến năm 2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.
Như vậy, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:
– Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
– Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học

