Danh sách 134 mã thủ tục hành chính về thuế còn hiệu lực trên Dịch vụ công 2026?

Danh sách mã thủ tục hành chính về thuế còn hiệu lực trên Dịch vụ công 2026? Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Danh sách 134 mã thủ tục hành chính về thuế còn hiệu lực trên Dịch vụ công 2026?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.

2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.

3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.

4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.

5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.

6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.

7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.

8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.

9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.

10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.

11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.

Theo đó, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Ngày 30/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 về việc bãi bỏ 68 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế.

Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế kể từ ngày 14/02/2026.

Vừa qua, ngày 06/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 về việc bãi bỏ 04 thủ tục hành chính về thuế hộ kinh doanh.

Để có thể khai thuế hoặc nộp tờ khai thuế trực tuyến người nộp thuế có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Truy cập vào website dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Thực hiện đăng nhập hệ thống

Bước 3: Người nộp thuế nhập mã thủ tục hành chính (TTHC)

Bước 4: Sau đó nhấn vào nút “Tìm kiếm”

– Lúc này hệ thông sẽ hiển thị thủ tục hành chính mà người nộp thuế cần tìm.

Lưu ý: Nếu người nộp thuế không nhớ mã thủ tục hành chính có thể để trống và nhấn “Tìm kiếm”, hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh mục để chọn hoặc tìm theo tên tờ khai.

Ngoài ra, người nộp thuế còn có thể lựa chọn các loại tờ khai tại thanh tìm kiếm.

Tải về Danh sách 134 mã thủ tục hành chính về thuế còn hiệu lực trên Dịch vụ công 2026

Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

– Quản lý thông tin người nộp thuế;

– Quản lý hóa đơn, chứng từ;

– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ ại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:

a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;

b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

– Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: