Chính thức không được trả tiền mặt khi mua hàng hoặc chi tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên từ năm 2026?

Từ năm 2026 chính thức không được trả tiền mặt khi mua hàng hoặc chi tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên?

Chính thức không được trả tiền mặt khi mua hàng hoặc chi tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên từ năm 2026?

CHỐT: Thay đổi lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 nghỉ nối liền 9 ngày liên tiếp cùng với lịch nghỉ 30 4 và 1 5 2026

MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp

NÓNG: Chính thức giá xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 giảm đến 10.872 đồng/lít theo Công văn 2455

MỚI:

Giá xăng hôm nay ngày 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Giá dầu hôm nay ngày 10/4/2026 tăng hay giảm?

Bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 10/4/2026 như thế nào?

Giảm giá xăng dầu 10/4/2026 còn bao nhiêu? Giá xăng dầu hiện tại ngày mùng 10 tháng 4?

CẬP NHẬT:

Cập nhật giá xăng dầu 5h00 ngày 10/4/2026 một lít bao tiền?

Điều chỉnh giá xăng dầu từ 15h00 ngày 10/4/2026 giảm bao nhiêu nghìn một lít?

Giá xăng dầu ngày 10/4/2026 được điều chỉnh giảm như thế nào?

Toàn bộ bảng giá điều chỉnh xăng dầu hôm nay 10/4/2026 và ngày mai tại các cửa hàng bán lẻ Petrolimex, PVOIL, Mipec, Thalexim

Giá xăng mới được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cập nhật 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Vừa qua, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Công văn 1138/KHH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNDN, hóa đơn.

Tải về Công văn 1138/KHH-QLDN3 năm 2026

Theo đó, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có ý kiến cho việc không được trả tiền mặt khi mua hàng hoặc chi tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên từ năm 2026 như sau:

Hiện hành tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng đã hướng dẫn rõ các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Ngoài ra, tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định nếu chi lương cho người lao động không đảm bảo điều kiện thì khoản chi đó không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

Cuối cùng, tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

Từ những căn cứ trên, đối với các trường hợp bắt buộc không được thanh toán bằng tiền mặt như sau:

Trường hợp khi mua hàng hóa nếu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp Công ty có khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên và khoản chi được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, chính thức không được trả tiền mặt khi mua hàng hoặc chi tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên từ năm 2026 theo quy định pháp luật.

MỚI: Chốt điều chỉnh Lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 và Giỗ tổ 2026 cho người lao động được nghỉ nhiều hơn 2 ngày so với lịch nghỉ chính

Mua hàng có giá trị 5 triệu trở lên chưa thanh toán cần giấy tờ gì để được xem là chi phí hợp lý?

Căn cứ vào điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC có quy định về Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo đó, để được ghi nhận chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN khi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì phải có những hồ sơ sau:

[1] Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ,

[2] Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ

[3] Khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Hạch toán chi phí tính thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì các doanh nghiệp muốn hạch toán chi phí tính thuế TNDN sẽ phải sử dụng tài khoản 821 – chi phí tính thuế TNDN.

Cụ thể theo quy định Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện hạch toán tài chi phí tính thuế TNDN như sau:

Bên Nợ:

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại;

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung phát sinh trong năm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

– Số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai do số thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

– Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Có Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Nợ Tài khoản 8212 vào bên Có Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có:

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp, được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm hiện tại được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;

– Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

– Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

– Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm kê khai do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

– Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh;

– Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Có TK 8212 vào bên Nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: