Xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 1/2025/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV quy định cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ như sau:
(1) Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là khi văn bản của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.
– Trong 12 tháng kể từ thời điểm trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc) sẽ được hưởng chính sách, chế độ của 12 tháng đầu tiên.
– Sau 12 tháng, chính sách, chế độ sẽ áp dụng từ tháng thứ 13 trở đi.
(2) Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:
– Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định
Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:
|
Tiền lương tháng hiện hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động |
= |
Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp |
x |
Mức lương cơ sở |
+ |
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) |
x |
Mức lương cơ sở |
+ |
Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) |
|
Tiền lương tháng hiện hưởng đối với người làm công tác cơ yếu |
= |
Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng |
x |
Mức lương cơ sở |
+ |
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) |
x |
Mức lương cơ sở |
+ |
Mức tiền các khoản phụ cấp tính cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) |
Mức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc
Chi tiết cách tính chính sách mới cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp bộ máy theo Thông tư 002?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV quy định về chính sách mới cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp bộ máy:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 7, Điều 7a và Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:
(1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
– Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
+ Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 1,0 x |
Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
+ Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 0,5 x |
Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
– Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 05 x |
Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
– Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Mức trợ cấp cho những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) như sau: 20 năm đầu có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x |
05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
+ Mức trợ cấp cho nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 4 tháng lương hiện hưởng; từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x |
04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi |
(2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
– Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
+ Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 0,9 x 60 tháng |
+ Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 0,45 x 60 tháng |
– Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 04 x |
Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
– Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Mức trợ cấp cho người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) như sau: 20 năm đầu có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 5 tháng lương hiện hưởng, từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x |
05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
+ Mức trợ cấp đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 4 tháng lương hiện hưởng; từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x |
04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi |
(3) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
– Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
+ Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15/03/2025
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 1,0 x |
Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
+ Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ 15/03/2025:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 0,5 x |
Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
– Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).
(4) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
– Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) |
x 1,0 x |
Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV |
– Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).
(5) Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu:
– Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm, theo cách tính tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).
– Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm, theo cách tính tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).
– Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm, theo cách tính tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV).
Hưởng trợ cấp nghỉ hưu sớm có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
…
Theo đó, trợ cấp nghỉ hưu sớm là một khoản trợ cấp thuộc danh mục các khoản trợ cấp được miễn thuế TNCN, do đó hưởng trợ cấp nghỉ hưu sớm không đóng thuế TNCN.
