Bảng so sánh sự khác biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 99 và Thông tư 200 mới nhất?
Căn cứ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Hiện nay, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC. Theo đó, Danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt về chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:
|
Tiêu chí |
Quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC |
Quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC |
|
Tỷ giá giao dịch thực tế (Tỷ giá áp dụng khi phát sinh) |
– Dùng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch – Tỷ giá xấp xỉ (Chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) |
– Dùng tỷ giá mua hoặc bán của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ – Tỷ giá xấp xỉ (Chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) |
|
Tỷ giá ghi sổ (Phương pháp xác định tỷ giá ghi sổ) |
– Tỷ giá bình quân gia quyền xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh |
– Tỷ giá quân gia quyền di động (Tỷ giá bình quân gia quyền sau từng thời điểm thanh toán) – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh |
|
Tỷ giá dùng đánh giá lại |
Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình cuối kỳ |
Tỷ giá mua hoặc bán cuối kỳ |
|
Xử lý chênh lệch tỷ giá đánh giá lại |
– Hạch toán thẳng vào tài khoản 515, tài khoản 635 báo cáo kết quả kinh doanh trình bày theo số thuần (lãi/lỗ) – DN nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng: sử dụng tài khoản 413 Kết chuyển chênh lệch tỷ giá vào tài khoản 515, tài khoản 635. |
– Hạch toán toàn bộ vào tài khoản 413 rồi kết chuyển sang tài khoản 515, tài khoản 635. – DN nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng: sử dụng tài khoản 413 Kết chuyển chênh lệch tỷ giá vào tài khoản 515, tài khoản 635. |
Trên đây là nội dung về Bảng so sánh sự khác biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái Thông tư 99 và Thông tư 200 mới nhất
Doanh nghiệp ban hành Quy chế mở tài khoản kế toán theo Thông tư 99 đúng không?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống tài khoản kế toán như sau:
Hệ thống tài khoản kế toán
1. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính.
Khi sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán thì áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, Khi sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện.
Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
07 tài khoản kế toán nào tại Thông tư 200 bị bãi bỏ từ năm 2026 theo Thông tư 99?
Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
Đồng thời, căn cứ Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1.Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
…
Từ những quy định trên, dưới đây là tổng hợp một số tài khoản kế toán tại Thông tư 200/2014/TT-BTC bị bãi bỏ từ năm 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
|
STT |
Tài khoản |
Tên tài khoản |
|
1 |
Tài khoản 161 |
Chi sự nghiệp |
|
2 |
Tài khoản 417 |
Quỹ hộ trợ sắp xếp doanh nghiệp |
|
3 |
Tài khoản 441 |
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản |
|
4 |
Tài khoản 461 |
Nguồn kinh phí sự nghiệp |
|
5 |
Tài khoản 466 |
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ |
|
6 |
Tài khoản 611 |
Mua hàng |
|
7 |
Tài khoản 631 |
Giá thánh sản xuất |
