Khoản chi thêm nào cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Chia sẻ bởi:phamduongksxd
★★★★★
Quảng cáo

Khoản chi thêm nào cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ quy định tại điểm 2.10 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
– Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
– Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
Lưu ý: Trường hợp chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định thì sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN năm 2024.

Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

<i class="fa fa-download"></i> Tải về
Sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp nước ngoài dự kiến phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản thu phát sinh tại Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc sẽ mở rộng quyền đánh thuế của Việt Nam trong trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú ảo tại Việt Nam.
Tại điểm d khoản 2 Điều 2 Dự thảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung quy định về người nộp thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng phải số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài dự kiến sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ qua sàn thương mại điện tử. Khác với trước đây, chỉ quy định đánh thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp dịch vụ nước ngoài, giao dịch về hàng hóa được đối xử như giao dịch xuất nhập khẩu thông thường.

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học

<i class="fa fa-download"></i> Tải về
Dự thảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung mức thuế suất dự kiến thấp hơn so với quy định hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 10 Dự thảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng mức thuế 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của năm trước liền kề. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, Chính phủ sẽ quy định chi tiết cách xác định tổng doanh thu để phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tế. Mức thuế suất này không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất.


3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

Như vậy, có 02 trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 17% trong thời hạn 10 năm gồm:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm:
+ Sản xuất thép cao cấp;
+ Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
+ Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
+ Sản xuất thiết bị tưới tiêu;
+ Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản;
+ Phát triển ngành nghề truyền thống.
Điều 13. Ưu đãi về thuế suất

6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Như vậy, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Riêng đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
Và đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn mới nhất 2025?

Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
STT
Tỉnh
Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
1
Bắc Kạn
Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn

2
Cao Bằng
Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng

3
Hà Giang
Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang

4
Lai Châu
Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu

5
Sơn La
Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La

6
Điện Biên
Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên

7
Lào Cai
Toàn bộ các huyện và thị xã Sapa
Thành phố Lào Cai
8
Tuyên Quang
Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình
Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang
9
Bắc Giang
Huyện Sơn Động
Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa
10
Hòa Bình
Các huyện Đà Bắc, Mai Châu
Các huyện Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy và Thành phố Hòa Bình
11
Lạng Sơn
Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn
Các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng
12
Phú Thọ
Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập
Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê
13
Thái Nguyên
Các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ
Các huyện Phổ Yên, Phú Bình
14
Yên Bái
Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15
Quảng Ninh
Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh.
Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà
16
Hải Phòng
Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải





Xem chi tiết Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn mới nhất 2025 >>> <a href="#" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><i class="fa fa-download"></i> Tải về

– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;

– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;

Nguồn lawnet

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm