CIT là thuế gì? Kỳ tính thuế CIT 2025 được xác định như thế nào?
Cám ơn bạn đã gửi báo lỗi nội dung, chúng tôi sẽ kiểm tra và chỉnh sửa trong thời gian sớm nhất
CIT là thuế gì?
CIT là viết tắt của Corporate Income Tax, tức là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định chi tiết trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. Đây là loại thuế trực thu, đánh trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Để trả lời rõ hơn cho câu hỏi CIT là thuế gì? Dưới đây là một số các đặc điểm chính của thuế CIT mà các bạn có thể tham khảo:
(1) Thuế CIT là thuế gì? Thuế trực thu hay gián thu?
Thuế CIT là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ.
Doanh nghiệp là người nộp thuế và cũng là người chịu thuế, không được chuyển nghĩa vụ thuế này sang người khác như thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(2) Đánh trên thu nhập của doanh nghiệp:
– Thuế CIT được tính trên tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các thu nhập khác sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản giảm trừ khác theo quy định của pháp luật.
– Theo đó, căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp được quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.
+ Thu nhập từ các hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi đầu tư chứng khoán…).
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, bất động sản, quyền sở hữu trí tuệ…
(3) Có sự điều chỉnh theo chính sách kinh tế:
– Mức thuế suất CIT có thể được ưu đãi hoặc miễn giảm để khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu tiên phát triển được quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế cho các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao và các lĩnh vực ưu tiên khác.
(4) Phương thức kê khai và nộp thuế:
Các doanh nghiệp cần phải kê khai thuế CIT hàng quý và nộp thuế theo mức tạm tính. Cuối năm, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện quyết toán thuế và nộp thêm hoặc được hoàn thuế nếu có.
(5) Các loại thu nhập chịu thuế:
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
– Các khoản thu nhập khác từ các hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
(6) Mức thuế suất:
– Mức thuế suất thông thường đối với thu nhập của doanh nghiệp là 20% (theo quy định hiện hành) và có thể thay đổi theo thời gian và từng loại hình doanh nghiệp. Ngoài ra còn các các mức thuế suất như sau:
+ Mức thuế suất ưu đãi: 10%, 15% (áp dụng cho lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, khu kinh tế…).
+ Mức thuế suất đặc biệt cao: 32% – 50% (áp dụng cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên, dầu khí…).
– Một số doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi tùy vào các điều kiện cụ thể, như đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi hoặc khu vực kinh tế đặc biệt.
(7) Có cơ chế khấu trừ lỗ:
Tại Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có quy định doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau và trừ vào thu nhập tính thuế.
Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
(8) Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp:
Thuế CIT làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần tối ưu hóa chi phí và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế để giảm thiểu số thuế phải nộp.
<i class="fa fa-download"></i> Tải về Phụ lục I Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu
<a href="#" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><i class="fa fa-download"></i> Tải về Phụ lục II Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa họcTải về danh mục bệnh bệnh hiểm nghèo được hưởng BHYT 100% mà không cần giấy chuyển tuyến 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Khoản chi BHYT cho người lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. …
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
…
Như vậy, khoản chi để trích nộp BHYT cho người lao động sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay nói cách khác sẽ được trù khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Tuy nhiên, đối với phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Từ ngày 01/07/2025, khi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chính thức có hiệu lực thì mọi khoản chi đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
Thu nhập nào được miễn thuế TNDN theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 và được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013) quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm:
– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
– Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
– Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
– Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
– Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
– Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
– Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
– Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail noreply.springo@gmail.com;
Nguồn lawnet