Câu hỏi
Hệ số lương công chức loại A2 từ ngày 01/01/2026 bao nhiêu? Công chức luân chuyển được hưởng chế độ, chính sách thế nào?
Trả lời
Hệ số lương công chức loại A2 từ ngày 01/01/2026 bao nhiêu? Công chức luân chuyển được hưởng chế độ, chính sách thế nào?
Hệ số lương công chức loại A2 từ ngày 01/01/2026 bao nhiêu?
Từ ngày 01/01/2026, hệ số lương công chức loại A1 vẫn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định công chức loại A2 gồm:
– Nhóm 1 (A2.1) bao gồm các ngạch công chức: Chuyên viên chính, Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra viên chính, Kiểm soát viên chính thuế, Kiểm toán viên chính, Kiểm soát viên chính ngân hàng, Kiểm tra viên chính hải quan, Thẩm kế viên chính, Kiểm soát viên chính thị trường, Thống kê viên chính, Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự), Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự), Kiểm tra viên chính thuế, Kiểm lâm viên chính.
– Nhóm 2 (A2.2) bao gồm các ngạch công chức: Kế toán viên chính, Kiểm dịch viên chính động – thực vật, Kiểm soát viên chính đê điều.
Hệ số lương công chức loại A2 như sau:
– Nhóm 1 (A2.1):
|
Công chức loại A2, Nhóm 1 (A2.1) |
Hệ số lương |
|
Bậc 1 |
4,40 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
|
Bậc 6 |
6,10 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
– Nhóm 2 (A2.2):
|
Công chức loại A2, Nhóm 2 (A2.2) |
Hệ số lương |
|
Bậc 1 |
4,00 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
|
Bậc 6 |
5,70 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
Xem thêm
Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?
Tổng hợp quy định mới về tiền lương từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?
Hệ số lương công chức loại A2 từ ngày 01/01/2026 bao nhiêu?
Công chức luân chuyển được hưởng chế độ, chính sách thế nào?
Căn cứ theo Điều 51 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức luân chuyển được hưởng các chế độ, chính sách như sau:
– Công chức luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm nhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.
– Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
– Công chức luân chuyển được hưởng các chính sách về bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí và các chính sách khác (nếu có).
– Công chức luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.
Quy trình luân chuyển công chức có mấy bước?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy trình luân chuyển công chức có 05 bước:
– Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
– Bước 2. Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
– Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
– Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
– Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
+ Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
