Đã có Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 về xếp lương nâng bậc lương đối với cán bộ công chức, viên chức tại Cần Thơ chưa?
Đã có Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 về xếp lương nâng bậc lương đối với cán bộ công chức, viên chức tại Cần Thơ chưa?
Ngày 28/8/2025, Sở Nội vụ ban hành Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 TẠI ĐÂY về việc hướng dẫn thẩm quyền bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp; xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Cần Thơ.
Xem chi tiết Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 về xếp lương nâng bậc lương đối với cán bộ công chức, viên chức tại Cần Thơ
TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Đã có Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 về xếp lương nâng bậc lương đối với cán bộ công chức, viên chức tại Cần Thơ chưa?
Đã có Công văn 1086/SNV-CCVC năm 2025 về xếp lương nâng bậc lương đối với cán bộ công chức, viên chức tại Cần Thơ chưa?
Căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức thế nào?
Theo Điều 23Luật Cán bộ, công chức 2025quy định vị trí việc làm công chức như sau:
Điều 23. Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức như sau:
– Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
– Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
– Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 21 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được quy định như sau:
(1) Căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thời điểm và thực trạng, nhu cầu nguồn nhân lực và khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ quan quản lý công chức quyết định:
– Ký hợp đồng đối với chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý;
– Ký hợp đồng đối với nhân lực chất lượng cao quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2025, cụ thể:các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội; chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đất nước để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ;
– Ký hợp đồng dịch vụ để thực hiện công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị do chưa đáp ứng đủ nguồn nhân lực.
(2) Ngân sách nhà nước bảo đảm cho việc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 21 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
