Bộ luật Lao động mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động gồm những văn bản nào? Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc xây dựng quan hệ pháp luật ra sao?
Bộ luật Lao động mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động gồm những văn bản nào?
Ngày 20/11/2019, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế Bộ luật Lao động 2019. Chính vì vậy, tính đến thời điểm hiện tại (tháng 7/2025), Bộ luật Lao động 2019 là Bộ luật Lao động mới nhất 2026 và vẫn còn hiệu lực pháp luật.
Bên cạnh đó, các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động 2019 đang được sử dụng như sau:
(1) Nghị định
Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Nghị định 135/2020/NĐ-CP
Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Nghị định 152/2020/NĐ-CP
Nghị định 70/2023/NĐ-CP
Nghị định 74/2024/NĐ-CP
Nghị định 83/2022/NĐ-CP
Nghị định 99/2024/NĐ-CP
(2) Thông tư
Thông tư 04/2021/TT-BCT
Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư 12/2022/TT-BCT
Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH
Thông tư 20/2023/TT-BCT
(3) Nghị quyết
Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022
* Trên đây là thông tin Bộ luật Lao động mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động gồm những văn bản nào?
Bộ luật Lao động mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động gồm những văn bản nào?
Nhà nước có những chính sách gì về lao động?
Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định chính sách của Nhà nước về lao động như sau:
– Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
– Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
– Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
– Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
– Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
– Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
– Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc xây dựng quan hệ pháp luật ra sao?
Căn cứ theo Điều 7 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động
1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Theo đó, về viêc xây dựng quan hệ lao động, Bộ luật Lao động 2019 quy định:
– Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
– Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.