Danh sách các xã thuộc vùng 4 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2026 thế nào? Người lao động trả lương theo tuần thì mức lương tối thiểu tính thế nào?
Danh sách các xã thuộc vùng 4 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2026 thế nào?
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ Mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 của tỉnh Lạng Sơn như sau:
– Vùng 3, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.
– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.
Như vậy, các xã thuộc vùng 4 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2026 bao gồm:
– Xã Đồng Đăng
– Xã Cao Lộc
– Xã Ba Sơn
– Xã Công Sơn
– Xã Na Sầm
– Xã Hoàng Văn Thụ
– Xã Thụy Hùng
– Xã Văn Lãng
– Xã Hội Hoan
– Xã Thất Khê
– Xã Đoàn Kết
– Xã Tân Tiến
– Xã Tràng Định
– Xã Quốc Khánh
– Xã Kháng Chiến
– Xã Quốc Việt
– Xã Văn Quan
– Xã Điềm He
– Xã Tri Lễ
– Xã Yên Phúc
– Xã Tân Đoàn
– Xã Khánh Khê
– Xã Bình Gia
– Xã Tân Văn
– Xã Hồng Phong
– Xã Hoa Thám
– Xã Quý Hòa
– Xã Thiện Hòa
– Xã Thiện Thuật
– Xã Thiện Long
– Xã Bắc Sơn
– Xã Vũ Lăng
– Xã Hưng Vũ
– Xã Nhất Hòa
– Xã Tân Tri
– Xã Vũ Lễ
– Xã Lộc Bình
– Xã Mẫu Sơn
– Xã Na Dương
– Xã Lợi Bác
– Xã Thống Nhất
– Xã Xuân Dương
– Xã Khuất Xá
– Xã Đình Lập
– Xã Kiên Mộc
– Xã Thái Bình
– Xã Châu Sơn
– Xã Chi Lăng
– Xã Chiến Thắng
– Xã Quan Sơn
– Xã Vạn Linh
– Xã Bằng Mạc
– Xã Nhân Lý
– Xã Hữu Lũng
– Xã Tuấn Sơn
– Xã Tân Thành
– Xã Vân Nham
– Xã Thiện Tân
– Xã Yên Bình
– Xã Hữu Liên
– Xã Cai Kinh
* Trên đây là thông tin về Danh sách các xã thuộc vùng 4 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2026 thế nào?
Danh sách các xã thuộc vùng 4 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2026 thế nào?
Người lao động trả lương theo tuần thì mức lương tối thiểu tính thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu:
Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
[…]
Như vậy, người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
– Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
– Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ việc riêng?
Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Theo quy định trên, số ngày nghỉ việc riêng của người lao động được quy định như sau:
– 03 ngày đối với người lao động kết hôn
– 01 ngày đối với con đẻ, con nuôi của người lao động kết hôn
– 03 ngày đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi của người lao động chết.
Ngoài ra, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày trong trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Lưu ý: Người lao động nghỉ việc riêng phải thông báo với người sử dụng lao động và có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.